Trong đó, các đồng tiền chủ chốt như USD, euro, bảng Anh và đô la Úc đồng loạt duy trì đà tăng, trong khi đồng yen Nhật lại bất ngờ sụt giảm so với phiên giao dịch trước đó.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, các ngoại tệ tiếp đà đi lên trong phiên giao dịch sáng nay.
Cụ thể, tỷ giá USD nhích nhẹ với chiều mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 64 đồng, lần lượt đạt mốc 25.959 VND/USD và 25.989 VND/USD. Ở chiều bán ra, đồng USD được giao dịch ở mốc 26.309 VND/USD, tăng nhẹ 4 đồng so với phiên trước.
Đối với tỷ giá euro, sắc xanh tiếp tục duy trì với chiều mua tiền mặt tăng 15,32 đồng, đạt mức 30.049,42 VND/EUR. Mua chuyển khoản ghi nhận mức tăng 15 đồng lên 30.352,95 VND/EUR, trong khi chiều bán ra hiện được niêm yết ở ngưỡng 31.633,83 VND/EUR, tăng 16,08 đồng so với phiên hôm trước.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được ấn định giá mua tiền mặt tăng thêm 52 đồng, nâng lên mức 34.443,91 VND/GBP. Hình thức mua chuyển khoản tăng 52,34 đồng đạt 34.791,82 VND/GBP và chiều bán ra hiện đứng ở mốc 35.906,27 VND/GBP, tăng tương ứng 54 đồng.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng nhất trong nhóm tiền tệ chính. Chiều mua tiền mặt vọt tăng 64,79 đồng, lên ngưỡng 18.047,51 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 65,44 đồng, lên mức 18.229,81 và chiều bán ra hiện đạt 18.813,75 VND/AUD sau khi tăng thêm 67,52 đồng.
Trái lại, tỷ giá yen Nhật ghi nhận sự điều chỉnh giảm ở cả ba hình thức giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 162,2 VND/JPY (giảm 0,8 đồng), mua chuyển khoản đạt 163,84 VND/JPY (giảm 0,75 đồng) và chiều bán ra ấn định tại 172,51 VND/JPY (giảm 0,79 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 25/2 ghi nhận đà tăng trưởng chiếm ưu thế tại hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh và đô la Úc đồng loạt duy trì sắc xanh khởi sắc, trái ngược với đà suy yếu của đồng yên Nhật so với phiên giao dịch trước đó.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận xu hướng tăng giá trên diện rộng. Danh mục các ngoại tệ khởi sắc bao gồm franc Thụy Sĩ, đô la Canada, đô la Singapore, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, baht Thái, đô la Hồng Kông, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, chỉ có đồng rupee Ấn Độ tăng nhẹ, trong khi đồng won Hàn Quốc ghi nhận trạng thái biến động không đáng kể.
|
Ngoại tệ
|
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/2/2026)
|
Tăng/giảm so với ngày trước đó
|
|
Mua
|
Bán
|
Mua
|
Bán
|
|
Tên ngoại tệ
|
Mã NT
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
|
Đô la Mỹ
|
USD
|
25.959
|
25.989
|
26.309
|
64
|
64
|
4
|
|
Euro
|
EUR
|
30.049,42
|
30.352,95
|
31.633,83
|
15,32
|
15
|
16,08
|
|
Bảng Anh
|
GBP
|
34.443,91
|
34.791,82
|
35.906,27
|
52
|
52,34
|
54
|
|
Yen Nhật
|
JPY
|
162,20
|
163,84
|
172,51
|
-0,8
|
-0,75
|
-0,79
|
|
Đô la Úc
|
AUD
|
18.047,51
|
18.229,81
|
18.813,75
|
64,79
|
65,44
|
67,52
|
|
Đô la Singapore
|
SGD
|
20.128,10
|
20.331,42
|
21.024,69
|
13,79
|
13,94
|
14,4
|
|
Baht Thái
|
THB
|
743,20
|
825,78
|
860,79
|
0,09
|
0,10
|
0,10
|
|
Đô la Canada
|
CAD
|
18.635,77
|
18.824,01
|
19.426,98
|
29,18
|
29,48
|
30,40
|
|
Franc Thụy Sĩ
|
CHF
|
32.995,63
|
33.328,92
|
34.396,51
|
97,51
|
98,50
|
101,61
|
|
Đô la Hong Kong
|
HKD
|
3.253,46
|
3.286,32
|
3.412,01
|
0,74
|
0,74
|
0,77
|
|
Nhân dân tệ
|
CNY
|
3.708,47
|
3.745,93
|
3.865,92
|
10,30
|
10,40
|
10,73
|
|
Krone Đan Mạch
|
DKK
|
-
|
4.052,28
|
4.207,26
|
-
|
2,01
|
2,08
|
|
Rupee Ấn Độ
|
INR
|
-
|
286,46
|
298,79
|
-
|
0,53
|
0,55
|
|
Won Hàn Quốc
|
KRW
|
15,71
|
17,46
|
18,94
|
0
|
0
|
0,07
|
|
Dinar Kuwait
|
KWD
|
-
|
85.264,57
|
89.397,78
|
-
|
9,33
|
9,67
|
|
Ringgit Malaysia
|
MYR
|
-
|
6.657,47
|
6.802,35
|
-
|
10,21
|
10,43
|
|
Krone Na Uy
|
NOK
|
-
|
2.682,54
|
2.796,30
|
-
|
4,96
|
5,17
|
|
Rúp Nga
|
RUB
|
-
|
325,38
|
360,18
|
-
|
1,61
|
1,78
|
|
Riyal Ả Rập Xê Út
|
SAR
|
-
|
6.941,54
|
7.240,32
|
-
|
6
|
6
|
|
Krona Thụy Điển
|
SEK
|
-
|
2.836,96
|
2.957,26
|
-
|
11,76
|
12,25
|