Trong đó, các đồng tiền chủ chốt như euro, đô la Úc, bảng Anh và yên Nhật đồng loạt tăng mạnh, trong khi đồng USD vẫn chưa thoát khỏi đà giảm sâu so với phiên giao dịch trước đó.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Dựa trên bảng tỷ giá niêm yết, tỷ giá ngoại tệ sáng nay tiếp tục điều chỉnh trái chiều so với phiên trước.
Cụ thể, tỷ giá euro hôm nay vọt tăng mạnh với chiều mua tiền mặt tăng thêm 129,33 đồng, nâng lên mức 30.034,66 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 131 đồng, đạt 30.338,04 VND/EUR và chiều bán ra hiện được ấn định ở mốc 31.618,87 VND/EUR, tăng 136,28 đồng.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với chiều mua tiền mặt vọt tăng 114,38 đồng, lên ngưỡng 17.875,01 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 115,54 đồng và chiều bán ra hiện đạt 18.634,26 VND/AUD, tăng mạnh 119,31 đồng.
Tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được ấn định giá mua tiền mặt tăng thêm 103 đồng, mua chuyển khoản tăng 103,96 đồng, chiều bán ra tăng thêm 107 đồng, hiện tỷ giá được giao dịch lần lượt ở mức 34.509,09 VND/GBP, 34.857,67 VND/GBP và 35.974,87 VND/GBP.
Tỷ giá yen Nhật sáng nay đảo chiều tăng nhẹ. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 160,4 VND/JPY (tăng 0,7 đồng), mua chuyển khoản là 162,02 VND/JPY (tăng 0,73 đồng) và chiều bán ra ở mức 170,59 VND/JPY (tăng 0,77 đồng).
Trái lại, tỷ giá USD sáng nay tiếp tục lao dốc mạnh. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.665 VND/USD, mua chuyển khoản còn 25.695 VND/USD và chiều bán ra hiện đạt 26.075 VND/USD, cả ba hình thức giao dịch đều đồng loạt giảm sâu 65 đồng.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 10/2 ghi nhận đà tăng ở đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng euro, đôla Úc, yen Nhật và bảng Anh đồng loạt vọt tăng, trong khi đồng USD tiếp tục lao dốc so với phiên giao dịch trước đó.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự tăng giá chiếm ưu thế trên diện rộng. Danh mục các ngoại tệ khởi sắc bao gồm franc Thụy Sĩ, đô la Canada, đô la Singapore, krone Đan Mạch, nhân dân tệ, krone Na Uy, krona Thụy Điển, ringgit Malaysia và baht Thái. Ở chiều ngược lại, đồng dinar Kuwait, riyal Ả Rập Xê Út, rupee Ấn Độ, đô la Hồng Kông và rúp Nga sụt giảm so với phiên trước.
|
Ngoại tệ
|
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 10/2/2026)
|
Tăng/giảm so với ngày trước đó
|
|
Mua
|
Bán
|
Mua
|
Bán
|
|
Tên ngoại tệ
|
Mã NT
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
|
Đô la Mỹ
|
USD
|
25.665
|
25.695
|
26.075
|
-65
|
-65
|
-65
|
|
Euro
|
EUR
|
30.034,66
|
30.338,04
|
31.618,87
|
129,33
|
131
|
136,28
|
|
Bảng Anh
|
GBP
|
34.509,09
|
34.857,67
|
35.974,87
|
103
|
103,96
|
107
|
|
Yen Nhật
|
JPY
|
160,40
|
162,02
|
170,59
|
0,7
|
0,73
|
0,77
|
|
Đô la Úc
|
AUD
|
17.875,01
|
18.055,57
|
18.634,26
|
114,38
|
115,54
|
119,31
|
|
Đô la Singapore
|
SGD
|
19.920,25
|
20.121,46
|
20.807,95
|
44,20
|
44,64
|
46,3
|
|
Baht Thái
|
THB
|
734,54
|
816,15
|
850,78
|
6,36
|
7,06
|
7,37
|
|
Đô la Canada
|
CAD
|
18.614,28
|
18.802,30
|
19.404,92
|
98,04
|
99,03
|
102,28
|
|
Franc Thụy Sĩ
|
CHF
|
32.908,86
|
33.241,27
|
34.306,67
|
295,93
|
298,91
|
308,63
|
|
Đô la Hong Kong
|
HKD
|
3.217,81
|
3.250,31
|
3.374,68
|
-9,44
|
-9,54
|
-9,89
|
|
Nhân dân tệ
|
CNY
|
3.649,66
|
3.686,53
|
3.804,68
|
4,75
|
4,80
|
4,96
|
|
Krone Đan Mạch
|
DKK
|
-
|
4.049,93
|
4.204,90
|
-
|
15,80
|
16,43
|
|
Rupee Ấn Độ
|
INR
|
-
|
283,71
|
295,92
|
-
|
-1,15
|
-1,20
|
|
Won Hàn Quốc
|
KRW
|
15,35
|
17,06
|
18,51
|
0
|
0
|
0,02
|
|
Dinar Kuwait
|
KWD
|
-
|
84.270,85
|
88.357,48
|
-
|
-156,49
|
-163,74
|
|
Ringgit Malaysia
|
MYR
|
-
|
6.527,89
|
6.670,07
|
-
|
8,52
|
8,74
|
|
Krone Na Uy
|
NOK
|
-
|
2.644,53
|
2.756,72
|
-
|
14,34
|
14,95
|
|
Rúp Nga
|
RUB
|
-
|
319,93
|
354,16
|
-
|
-0,81
|
-0,88
|
|
Riyal Ả Rập Xê Út
|
SAR
|
-
|
6.862,65
|
7.158,17
|
-
|
-17
|
-18
|
|
Krona Thụy Điển
|
SEK
|
-
|
2.841,37
|
2.961,92
|
-
|
16,97
|
17,7
|