Trong số các nhóm hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Tây Ban Nha trong năm 2025, thì nhóm hàng dẫn đầu kim nghạch là hàng dệt may đạt 642,5 triệu USD, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, tăng 5,7% so với năm trước.
Đứng thứ 2 về kim ngạch là mặt hàng cà phê, đạt 629,6 triệu USD, chiếm 15,2% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 41,5% so với năm trước. Tiếp đến nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 456,3 triệu USD, chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Trong năm 2025, một số nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá: Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 59,9%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 35,2%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 19,4%.
Quan hệ thương mại giữa Tây Ban Nha và Việt Nam từ đầu năm 2025 tiếp tục phát triển tích cực trên nền tảng của Hiệp định Thương mại Tự do EU - Việt Nam (EVFTA).
Theo đánh giá, hai nền kinh tế có nhiều lợi thế mang tính bổ sung cho nhau. Các doanh nghiệp Tây Ban Nha có thế mạnh trong các lĩnh vực như công nghiệp, năng lượng và cơ sở hạ tầng giao thông - đặc biệt là đường sắt đô thị - những lĩnh vực mà họ có thể đóng góp nhiều cho các dự án chiến lược của Việt Nam. Đa dạng hóa thị trường XK và tìm kiếm đối tác thương mại mới là chiến lược cơ bản đối với Tây Ban Nha trong bối cảnh toàn cầu đặc trưng bởi các căng thẳng thương mại và địa chính trị. Việt Nam, với nền kinh tế năng động và vị trí chiến lược ở Đông Nam Á đang là một lựa chọn hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Tây Ban Nha.
Xuất khẩu sang Tây Ban Nha năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 9/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
358.182.993
|
21,33
|
4.123.977.040
|
3,02
|
100
|
|
Hàng dệt, may
|
55.913.292
|
28,89
|
642.572.716
|
5,73
|
15,58
|
|
Cà phê
|
52.745.073
|
100,35
|
629.602.983
|
41,53
|
15,27
|
|
Giày dép các loại
|
48.039.201
|
13,49
|
525.390.266
|
1,61
|
12,74
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
10.376.958
|
-68,11
|
456.337.049
|
-7,43
|
11,07
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
25.417.458
|
-13,28
|
262.628.932
|
59,99
|
6,37
|
|
Sắt thép các loại
|
15.576.571
|
6,12
|
259.823.097
|
-51,46
|
6,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
27.256.572
|
61,77
|
192.908.464
|
-0,29
|
4,68
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
9.994.853
|
5,71
|
110.701.065
|
35,25
|
2,68
|
|
Hàng thủy sản
|
10.111.319
|
34,63
|
87.474.256
|
18,15
|
2,12
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.765.784
|
41,07
|
75.074.211
|
19,48
|
1,82
|
|
Hạt điều
|
3.802.386
|
-17,16
|
67.554.583
|
-12,27
|
1,64
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
17.761.008
|
769,57
|
67.232.493
|
-13,17
|
1,63
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
5.221.584
|
-11,09
|
62.613.185
|
-8,48
|
1,52
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.311.705
|
31,74
|
42.348.045
|
22,22
|
1,03
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.114.969
|
-9,79
|
41.381.260
|
62,3
|
1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
5.899.772
|
109,64
|
40.537.519
|
6,56
|
0,98
|
|
Hạt tiêu
|
642.051
|
-71,82
|
23.256.281
|
13,81
|
0,56
|
|
Cao su
|
490.325
|
-12,77
|
16.504.287
|
-6,85
|
0,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
873.090
|
24,73
|
11.079.579
|
-39,09
|
0,27
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
309.648
|
0,61
|
4.821.206
|
-36,85
|
0,12
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
404.329
|
16,15
|
4.068.271
|
31,63
|
0,1
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
511.765
|
84,9
|
3.559.453
|
-10,06
|
0,09
|
|
Gạo
|
76.365
|
-53,25
|
2.015.803
|
1,79
|
0,05
|
|
Hàng hóa khác
|
50.566.914
|
26,62
|
494.492.035
|
13,71
|
11,99
|