Năm 2025 là năm thứ 6 thực thi EVFTA, mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh về giá cả cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ. Theo đó, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Bỉ (như thủy sản, dệt may, cà phê) đều đã hoặc đang trong lộ trình giảm thuế về 0%. Điều này giúp doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế giá so với các đối thủ cạnh tranh chưa có FTA với EU.
Bỉ liên tục nằm trong nhóm các đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong EU. Kim ngạch thương mại song phương dự kiến tiếp tục tăng trưởng ổn định, với mức tăng trung bình khoảng 10-15% mỗi năm.
Quan hệ đối tác chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp giúp tăng cường chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng nông sản Việt Nam để đáp ứng các tiêu chuẩn SPS (về vệ sinh và kiểm dịch) khắt khe của EU.
Giày dép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu sang thị trường Bỉ trong năm 2025, đạt 1,22 tỷ USD, giảm 7,4% so với năm trước, chiếm 34,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Tiếp đến là mặt hàng dệt may, trị giá 450,2 triệu USD trong năm 2025, tăng 9,5% so với năm trước và chiếm 12,5% tỷ trọng xuất khẩu. Đứng thứ 3 là sắt thép các loại đạt 329 triệu USD, giảm 45,9% so với năm trước, chiếm 9,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá trong năm 2025 so với năm trước: Cà phê tăng 72,4%; hàng thủy sản tăng 20,4%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 17,1%; hạt điều tăng 51,3%.
Số liệu xuất khẩu sang Bỉ năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
286.556.861
|
6,33
|
3.587.037.906
|
-5,15
|
100
|
|
Giày dép các loại
|
89.519.552
|
-8,01
|
1.224.472.071
|
-7,4
|
34,14
|
|
Hàng dệt, may
|
37.724.769
|
10,64
|
450.259.686
|
9,57
|
12,55
|
|
Sắt thép các loại
|
17.868.634
|
-10,61
|
329.040.279
|
-45,99
|
9,17
|
|
Cà phê
|
26.094.048
|
78,02
|
272.210.221
|
72,46
|
7,59
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
26.003.162
|
90,34
|
267.544.116
|
-10,18
|
7,46
|
|
Hàng thủy sản
|
14.304.281
|
-7,12
|
169.650.414
|
20,42
|
4,73
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
17.473.574
|
15,52
|
153.691.829
|
13,35
|
4,28
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.822.049
|
4,04
|
65.924.047
|
17,17
|
1,84
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.341.055
|
40,44
|
63.089.964
|
8,55
|
1,76
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.037.977
|
-57,21
|
50.203.535
|
6,82
|
1,4
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
3.447.442
|
53,19
|
48.650.527
|
11,82
|
1,36
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.416.849
|
-47,25
|
44.531.960
|
-20,56
|
1,24
|
|
Hạt điều
|
1.961.131
|
-8,88
|
30.684.403
|
51,31
|
0,86
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.504.458
|
44,01
|
12.982.082
|
-21,06
|
0,36
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.028.352
|
23,1
|
10.146.544
|
14,43
|
0,28
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.366.262
|
169,39
|
9.822.986
|
5,72
|
0,27
|
|
Hạt tiêu
|
384.346
|
-44,05
|
9.077.140
|
43,44
|
0,25
|
|
Cao su
|
|
|
6.996.115
|
-12,36
|
0,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
488.538
|
-35,78
|
3.483.230
|
2,72
|
0,1
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
|
|
278.204
|
|
0,01
|
|
Gạo
|
|
|
107.897
|
-81,49
|
0
|
|
Hàng hóa khác
|
26.770.383
|
-5,96
|
364.190.657
|
-2,36
|
10,15
|