2 tháng đầu năm 2009, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trường Ấn Độ là mặt hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với trị giá 4.963.474 USD, tăng 65,9% so với cùng kỳ 2008. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, đạt trị giá 4.034.616 USD; hạt tiêu đạt 1.262.588 USD, tăng 18,7%; cà phê đạt 3.518.287 USD, tăng 75,6%.
Đáng chú ý, trong 2 tháng đầu năm 2009, mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ; mặt hàng than đá của Việt Nam xuất sang thị trường Ấn Độ đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao và tăng hơn 2 lần so với cùng kỳ năm 2008, đạt lần lượt 728.615 USD và 2.386.990 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng KNXK |
|
|
42.084.539 |
|
Cà phê |
Tấn |
2.472 |
3.518.287 |
|
Chè |
Tấn |
428 |
305.096 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
542 |
1.262.588 |
|
Than đá |
Tấn |
16.462 |
2.386.990 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
50 |
21.500 |
|
Hoá chất |
USD |
|
1.428.408 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
1.568.272 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.538 |
1.111.163 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
234.921 |
|
Cao su |
Tấn |
205 |
229.420 |
|
Sản phẩm từ cao su |
USD |
|
215.724 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
728.615 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
1.051.745 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
858.650 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
95 |
121.323 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
|
2.592.323 |
|
Máy vi tính, sp điện tử & linh kiện |
USD |
|
4.963.474 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
4.034.616 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
534.329 |
(tổng hợp)