Trong 2 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan đã giảm 21,4% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, một số mặt hàng vẫn đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể:
Mặt hàng hạt tiêu kim ngạch xuất khẩu 2 tháng đầu năm 2009 đạt 1.047.662 USD, tăng 18,4%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 446.143 USD, tăng 20,8%; mặt hàng túi xách, ví, vali, mũ và ôdù đạt 818.738 USD, tăng 95,7% so với cùng kỳ năm trước đó; mặt hàng giày dép các loại cũng đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao, trị giá 1.556.580 USD, tăng 17,2%.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2009 sang thị trường này sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008 là: hàng hải sản chỉ đạt 3.743.936 USD, giảm 59,7%; mặt hàng cà phê đạt 2.777.736 USD, giảm 48,6%; chè đạt 267.657 USD, giảm 55,2%; máy vi tính, sp điện tử và linh kiện chỉ đạt 1.979.261 USD, giảm 44,8% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ba Lan 2 tháng năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
27.270.974 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
3.743.936 |
|
Cà phê |
Tấn |
1.871 |
2.777.736 |
|
Chè |
Tấn |
182 |
267.657 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
405 |
1.047.662 |
|
Gạo |
Tấn |
1.050 |
450.625 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
2.045.090 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
446.143 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
818.738 |
|
Sp mây,tre, cói và thảm |
USD |
|
586.608 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
2.930.599 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
3.216.137 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
1.556.580 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
1.979.261 |
(tổng hợp)