Nhìn chung trong 5 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hầu hết các mặt hàng của Việt Nam vào thị trường Đan Mạch đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ, với trị giá 10.364.666 USD, giảm 46,7%; tiếp đến là mặt hàng dệt may đạt trị giá 12.248.464 USD, giảm 21,7%; hàng thuỷ sản đạt 6.415.802 USD, giảm 13,7%; sản phẩm chất dẻo đạt 1.443.311 USD, giảm 9% so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng như giày dép, cà phê cũng giảm khá mạnh, giảm lần lượt 40% và 57%.
Trong 5 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dệt may là mặt hàng xuất khẩu nhiều nhất vào thị trường Đan Mạch, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trường này. Tiếp đến là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ, chiếm 15,6%.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đan Mạch tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Trị giá (USD) |
Trị giá (USD) |
|
|
|
Tháng 5/2009 |
5 tháng năm 2009 |
|
|
|
10.529.306 |
66.042.385 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
1.914.850 |
6.415.802 |
|
Cà phê |
Tấn |
113.417 |
909.039 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
248.861 |
1.443.311 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
237.929 |
978.954 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
21.400 |
671.522 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
530.946 |
10.364.666 |
|
Hàng dệt may |
USD |
3.467.928 |
12.248.464 |
|
Giày dép các loại |
USD |
874.499 |
4.120.059 |
|
SP gốm sứ |
USD |
86.978 |
2.721.696 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
376.669 |
3.306.670 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
218.089 |
3.949.720 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
USD |
66.824 |
588.243 |