Trong tuần từ ngày 11-17/4/2009, xuất khẩu cao su thiên nhiên qua cửa khẩu Móng Cái ở trạng thái ổn định, với sản lượng giao dịch gần 500 tấn/ngày. Giá xuất khẩu cao su khối SVR3L (loại chiếm 85% tổng lượng cao su xuất khẩu sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái) vẫn giữ mức 12.200 NDT/T. Các mặt hàng cao su khác như SVR10, SVR20, SVR CV50, SVR CV60 giá có tăng giảm nhẹ (khoảng +/-4%).
Nhìn chung, nhu cầu về mặt hàng cao su nguyên liệu tại thị trường Trung Quốc vẫn tương đối cao. Dự đoán của các chuyên gia, từ giữa hạ tuần tháng 4 này, xuất khẩu cao su sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái có khả năng tăng 10% so với hiện nay và giá có chiều hướng tăng nhẹ từ 12.200 NDT/T lên 12.500NDT/T.
Cùng với xu hướng tăng giá của thị trường cao su thế giới, giá cao su xuất khẩu của nước ta trong tuần qua cũng tăng theo. Giá xuất khẩu trung bình đạt 1.400 USD/tấn, tăng 48 USD/tấn so với cùng kỳ tháng trước. Trong đó, giá xuất khẩu trung bình cao su khối SVR3L đạt 1.515 USD/tấn, tăng 200 USD/tấn; RSS3 tăng 348 USD/tấn, đạt 1.672 USD/tấn, còn lại các chủng loại cao su khác đều tăng từ 40-100 USD/tấn.
Tham khảo giá cao su xuất khẩu tuần đến ngày 17/4/2009
|
Chủng loại |
Thị trường |
Đơn giá (USD/T) |
Cửa khẩu |
|
CSR 10 |
Trung Quốc |
1.378 |
Móng Cái |
|
Cao su RSS3 |
Trung Quốc |
1.510 |
Móng Cái |
|
Cao su tự nhiên STR20 |
Trung Quốc |
1.360 |
Móng Cái |
|
Cao su SVR3l |
Trung Quốc |
1.633 |
Móng Cái |
|
CSR10 |
Tây Ban Nha |
1.373 |
Cảng Tân Cảng |
|
CSR L |
Đức |
1.516 |
Cảng Tân Cảng |
|
SVR 10 |
Italia |
1.416 |
ICD Phước Long |
|
SVR3L |
Mêhicô |
1.686 |
Hải Phòng |
|
SVR10 |
Hàn Quốc |
1.084 |
Cảng Vict |
(tổng hợp)