Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài của Việt Nam trong tháng 2/2009 đạt 11,3 triệu USD, giảm 31% so với tháng trước , nhưng vẫn tăng 5,4% so với tháng 2/2008. Tính chung 2 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài của Việt Nam đạt 27,8 triệu USD, giảm 21,7% so với cùng kỳ năm 2008. Như vậy, sau khi tăng trong tháng 12/2008 (tăng 27,3%) thì liên tục trong 2 tháng gần đây, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài của Việt Nam giảm sút.
Trong 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu nhóm các mặt hàng mây tre lá, thảm sơn mài sang một số thị trường giảm đáng kể như:
Mỹ giảm 1,8 triệu USD; Nhật Bản giảm 1,1 triệu USD; Pháp giảm 913 nghìn USD; Thuỵ Điển giảm 589 nghìn USD; Canada giảm 547 nghìn USD....
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu nhóm các mặt hàng này tới một số thị trường khác tăng nhẹ như:
Áo tăng 477 nghìn USD; Italia tăng 261 nghìn USD; Bỉ tăng 185 nghìn USD; Hà Lan tăng 128 nghìn USD....
Các thị trường xuất khẩu hàng mây tre lá, thảm sơn1.943.498 mài chủ yếu trong 2 tháng đầu năm 2009
|
Thị trường |
Tháng 2/2009 (USD) |
2 tháng 2009 (USD) |
So sánh (%) |
|
Đức |
1.943.498 |
4.612.041 |
-5,60 |
|
Mỹ |
1.786.755 |
4.008.798 |
-30,50 |
|
Nhật Bản |
1.523.181 |
3.586.785 |
-23,20 |
|
Italia |
642.141 |
1.688.737 |
18,30 |
|
Pháp |
491.838 |
1.495.670 |
-37,90 |
|
Tây Ban Nha |
424.612 |
1.252.877 |
-19,40 |
|
Hà Lan |
311.123 |
1.070.717 |
13,50 |
|
Bỉ |
468.452 |
940.697 |
24,50 |
|
Anh |
307.732 |
885.244 |
-27,90 |
|
Oxtrâylia |
244.467 |
833.496 |
6,40 |
|
Đài Loan |
394.589 |
822.596 |
-35,50 |
|
Áo |
335.216 |
583.885 |
447,30 |
|
Ba Lan |
172.008 |
571.379 |
-17,60 |
|
Nga |
151.210 |
431.958 |
15,90 |
|
Canada |
187.048 |
429.967 |
-56,00 |
|
Hàn Quốc |
133.530 |
399.136 |
-45,90 |
|
Đan Mạch |
195.211 |
389.885 |
-33,00 |
|
Phần Lan |
157.624 |
369.850 |
9,00 |
|
Ấn Độ |
109.597 |
268.588 |
-4,80 |
|
Thuỵ Sỹ |
145.440 |
234.951 |
28,90 |
|
Thuỵ Điển |
128.758 |
219.783 |
-72,80 |
|
Trung Quốc |
128.478 |
210.743 |
109,70 |
|
Mêhicô |
67.445 |
166.596 |
-28,00 |
|
Hungary |
55.060 |
151.443 |
109,20 |
|
Singapore |
76.742 |
148.672 |
36,40 |
|
Bồ Đào Nha |
49.899 |
132.167 |
-56,20 |
|
Croatia |
105.063 |
127.063 |
249,00 |
|
Braxin |
15.464 |
116.838 |
-2,80 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
46.348 |
115.058 |
-42,30 |
|
Ixraen |
34.271 |
107.022 |
-53,40 |
|
Ai Len |
29.741 |
100.025 |
-23,80 |
|
Cộng hoà Séc |
20.869 |
95.863 |
91,30 |
|
Nauy |
16.434 |
85.406 |
148,00 |
|
Malaysia |
30.129 |
80.061 |
-9,50 |
|
Rumani |
45.535 |
77.535 |
-37,30 |
|
New Zealand |
14.987 |
67.977 |
-54,30 |
|
Cămpuchia |
21.608 |
64.873 |
100,80 |
|
Hồng Kông |
53.053 |
62.407 |
-77,20 |
|
Ma rốc |
15.362 |
38.549 |
692,40 |
|
Triều Tiên |
32.254 |
34.864 |
1049,50 |
|
Li Băng |
34.393 |
34.393 |
12638,10 |
|
Nam Phi |
23.676 |
29.818 |
-77,50 |
|
Thái Lan |
13.636 |
26.938 |
-41,60 |
|
Pakistan |
15.390 |
23.481 |
-48,80 |
|
Afganistan |
23.026 |
23.026 |
97,00 |
|
Iran |
19.161 |
19.161 |
-15,60 |
|
A rập Xêut |
12.583 |
12.583 |
-49,10 |
|
Ukraina |
6.815 |
11.076 |
-78,90 |
|
UAE |
5.640 |
10.962 |
-63,80 |
|
Hy Lạp |
9.073 |
9.678 |
-93,30 |
|
Các nước khác |
18.697 |
383.629 |
-63,25 |