Cơ cấu các thị trường xuất khẩu mặt hàng làm bằng tre xuất khẩu tháng 2/2009
(tỷ trọng tính theo kim ngạch)
|
Đức |
11,7% |
|
Mỹ |
11,1% |
|
Đài Loan |
10,7% |
|
Pháp |
9,6% |
|
Nhật Bản |
9,2% |
|
Bỉ |
6,0% |
|
Italia |
5,5% |
|
Canada |
4,7% |
|
Anh |
3,1% |
|
Ba Lan |
2,7% |
|
Tây Ban Nha |
2,5% |
|
Hà Lan |
2,3% |
|
Hàn Quốc |
2,0% |
|
Croatia |
1,8% |
|
Các nước khác |
17,0% |
Trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu các mặt hàng bằng tre của Việt Nam tháng 2/2009, thì kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Đức đạt cao nhất với 361 nghìn USD giảm 25% so với tháng 1/2009. Đáng chú ý là mặc dù kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre vào thị trường Đức giảm so với tháng trước nhưng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng khay làm bằng tre vào thị trường Đức vẫn tăng mạnh, đạt tỷ trọng lớn nhất và đạt 90 nghìn USD tăng 4,5 lần so với tháng trước. Mặt hàng hộp làm bằng tre có kim ngạch xuất khẩu đạt 62 nghìn USD tăng 2,4 lần so với tháng trước. Mặt hàng bàn ghế bằng tre có kim ngạch xuất khẩu đạt 57 nghìn USD tăng 8 lần so với tháng trớc. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Đức trong tháng là: khay bằng tre, bát đĩa bằng tre, hộp bằng tre, bàn ghế bằng tre, mành trúc....
Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 342 nghìn USD giảm 54% so với tháng trước. Trong cơ cấu các mặt hàng bằng tre xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong tháng, mặt hàng bình tre có kim ngạch xuất khẩu cao nhất đạt 160 nghìn USD giảm 11,3% so với tháng trước. Tiếp theo đó là mặt hàng bát, đĩa bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 39 nghìn USD giảm 6% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ trong tháng là: bình tre, bát đĩa tre, khay tre, mành tre, bàn ghế bằng tre, giỏ, lẵng tre....
Trong tháng 2/2009, mặc dù kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng bằng tre của Việt Nam vào một số thị trường giảm so với tháng trước nhưng bên cạnh đó cũng có những thị trường có kim ngạch tăng đáng kể như: thị trường Đài Loan có kim ngạch xuất khẩu đạt 328 nghìn USD tăng 21% so với tháng trước, trong đó mặt hàng đũa tre có kim ngạch xuất khẩu cao nhất đạt 253 nghìn USD tăng 17% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Đài Loan trong tháng là đũa tre, chiếu trúc, giỏ tre, mành trúc, khay tre....
Thị trường Canada có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre trong tháng 2/2009 đạt 145 nghìn USD tăng 35% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Canada trong tháng là khay tre, bình tre, bàn ghế bằng tre, tủ tre, bát đĩa tre...
Thị trường Hàn Quốc có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre trong tháng 2/2009 đạt 62 nghìn USD, tăng 3% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Hàn QUốc trong tháng là đũa bằng tre, giỏ, lẵng bằng tre, khay bằng tre, mành bằng tre, rổ bằng tre...
Thị trường Croatia có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre trong tháng 2/2009 đạt 56 nghìn USD tăng 3,7 lần so với tháng trước. Thị trường Thuỵ Sỹ có kim ngạch xuất khẩu đạt 52 nghìn USD tăng 2 lần so với trước.
Thị trường nhập khẩu hàng tre đan của Việt Nam trong tháng 2/2009
|
Thị trường |
Tháng 2/2009 |
2 tháng 2009 |
So sánh 2 tháng năm 2008 |
|
|
|
USD |
% |
|
Mỹ |
342.306 |
1.085.687 |
-660.884 |
-37,8 |
|
Pháp |
296.172 |
993.090 |
64.584 |
7,0 |
|
Italia |
168.079 |
891.550 |
377.790 |
73,5 |
|
Đức |
360.781 |
841.013 |
67.630 |
8,7 |
|
Đài Loan |
328.567 |
599.089 |
420.714 |
235,9 |
|
Nhật Bản |
282.243 |
596.516 |
61.621 |
11,5 |
|
Bỉ |
184.889 |
370.033 |
47.958 |
14,9 |
|
Tây Ban Nha |
77.105 |
274.389 |
-98.812 |
-26,5 |
|
Canada |
145.418 |
253.429 |
-268.829 |
-51,5 |
|
Ba Lan |
82.678 |
221.465 |
55.489 |
33,4 |
|
Anh |
95.062 |
216.787 |
-116.624 |
-35,0 |
|
Hà Lan |
72.118 |
205.486 |
4.830 |
2,4 |
|
Nga |
33.053 |
155.704 |
1.629 |
1,1 |
|
Ôxtrâylia |
53.244 |
138.741 |
16.547 |
13,5 |
|
Hàn Quốc |
61.746 |
121.620 |
-69.425 |
-36,3 |
|
Đan Mạch |
25.097 |
95.292 |
-10.697 |
-10,1 |
|
Braxin |
10.340 |
94.685 |
74.471 |
368,4 |
|
Singapore |
33.189 |
91.428 |
73.185 |
401,2 |
|
Mêhicô |
36.581 |
78.504 |
-15.037 |
-16,1 |
|
Thuỵ Sỹ |
52.114 |
77.114 |
8.192 |
11,9 |
|
Phần Lan |
37.706 |
74.854 |
54.644 |
270,4 |
|
Achentina |
0 |
72.692 |
-4.167 |
-5,4 |
|
Croatia |
56.275 |
71.455 |
68.455 |
2281,8 |
|
Trung Quốc |
36.297 |
61.228 |
5.310 |
9,5 |
|
Ixraen |
22.062 |
57.435 |
-53.582 |
-48,3 |
|
Malaysia |
15.898 |
46.110 |
26.043 |
129,8 |
|
Látvia |
0 |
45.448 |
4.801 |
11,8 |
|
Thuỵ Điển |
10.592 |
43.648 |
-97.057 |
-69,0 |
|
Bồ Đào Nha |
6.862 |
38.800 |
-84.484 |
-68,5 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
17.668 |
38.325 |
-20.972 |
-35,4 |
|
Chilê |
0 |
35.639 |
4.065 |
12,9 |
|
Rumani |
23.527 |
23.527 |
-3.517 |
-13,0 |
|
Hungary |
10.233 |
23.413 |
13.315 |
131,9 |
|
Afganistan |
19.523 |
19.523 |
10.752 |
122,6 |
|
Hồng Kông |
12.133 |
12.808 |
-202.050 |
-94,0 |
|
CH Séc |
4.419 |
12.057 |
8.189 |
211,7 |
|
Nam Phi |
12.057 |
12.057 |
-21.981 |
-64,6 |
|
Thái Lan |
1.840 |
10.881 |
1.679 |
18,2 |
|
Pakistan |
0 |
8.091 |
-18.735 |
-69,8 |
|
Slovakia |
0 |
5.000 |
-12.819 |
-71,9 |
|
Ukraina |
0 |
4.261 |
-1.560 |
-26,8 |
|
Libăng |
2.988 |
2.988 |
2.718 |
1006,7 |
|
Các nước khác |
45.075 |
87.886 |
-236.373 |
-72,9 |
|
Tổng |
3.075.937 |
8.209.748 |
-522.994 |
-6,0 |