Trong đó, xuất khẩu Nhật đạt kim ngạch cao nhất 245.636.591 USD (chiếm 17,88% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước 5 tháng), tiếp đến thị trường Hoa Kỳ đạt 228.644.865 triệu USD (chiếm 16,65 %), sau đó là các thị trường Hàn Quốc, Đức, Italia, Australia…
Tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản 6 tháng đầu năm đạt 1,69 tỷ USD, giảm 11,24% so cùng kỳ. Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản dự báo trong quí III/2009 sức mua của nhiều nước nhập khẩu trên thế giới tiếp tục giảm.
Mặt hàng tôm đông lạnh được xem là có mức sụt giảm nhiều nhất. Sáu tháng đầu năm, XK tôm sụt giảm cả về khối lượng lẫn giá trị. Trong tháng 5 khối lượng tôm XK đạt 13.531 tấn, giảm 1,7% và giá trị đạt trên 109,5 triệu USD, giảm 9,1% so cùng kỳ. Trong 6 tháng đầu năm 2009, EU vẫn là thị trường tiêu thụ thuỷ sản số 1 của Việt Nam với 357 triệu USD, tiếp đến là Nhật Bản, Trung Quốc và Mỹ…
Theo ước tính của FAO, giá nhiều mặt hàng thủy sản sẽ tiếp tục giảm trong 6 tháng tới do nguồn cung không giảm nhanh.
 
Thị trường xuất khẩu thủy sản 5 tháng năm 2009:
 
STT

Thị trường

ĐVT
Tháng 5
5 tháng
1
Ai cập
USD
3.702.495
19.229.356
2
Anh
USD
6.211.911
23.165.144
3
Ả Rập Xê út
4.943.066
12.923.571
4
Ba Lan
3.200.240
13.125.935
5
Bỉ
7.810.968
32.160.837
6
Bồ Đào Nha
2.765.088
12.975.455
7
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
1.609.722
11.541.104
8
Campuchia
1.416.155
6.205.723
9
Canada
8.040.147
30.627.240
10
Đài Loan
7.392.215
25.142.874
11
Đan Mạch
1.914.850
6.415.802
12
CHLB Đức
15.356.934
75.737.207
13
Hà Lan
10.180.878
37.435.165
14
Hàn Quốc
21.652.382
100.454.512
15
Hoa Kỳ
55.700.004
228.644.865
16
Hồng kông
6.637.086
31.080.107
17
Hy Lạp
835.420
4.941.356
18
Indonesia
 
587.162
2.339.374
19
I rắc
190.078
882.012
20
Italia
9.568.234
41.484.178
21
Malaysia
2.822.066
12.184.735
22
Mexico
5.794.286
23.105.068
23
Nga
 
6.382.926
6.384.428
24
Nhật Bản
54.653.618
245.636.591
25
Nigieria
 
32.200
32.200
26
Australia
9.364.603
39.298.984
27
Pháp
7.117.990
25.659.888
28
Philippines
1.303.773
5.422.052
29
CHSéc
506.099
2.887.555
30
Singapore
4.044.545
20.920.828
31
Tây Ban Nha
12.569.699
63.605.078
32
Thái Lan
4.122.899
25.598.892
33
Thuỵ Điển
1.059.597
5.388.448
34
Thuỵ Sĩ
3.938.967
15.077.593
35
Trung Quốc
7.900.596
38.019.623
36
Ucraina
8.473.484
31.803.409
Tổng cộng
1.373.454.766

 

(tổng hợp)

Nguồn: Vinanet