Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Áo (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là giày dép các loại, hàng dệt may, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, chất dẻo nguyên liệu, gỗ và sản phẩm gỗ còn mặt hàng nhập chủ yếu là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với kim ngạch nhập khẩu đạt 23.736.951 USD; dược phẩm đạt 7.395.489 USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 2.232.911 USD; giấy các loại, với lượng nhập 281 tấn, trị giá 340.674 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Áo tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Tháng 5/2009 |
5 tháng năm 2009 |
|
Tổng giá trị XK |
|
|
8.213.174 |
|
39.392.634 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
20 |
89.809 |
138 |
610.420 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
399.978 |
|
1.859.186 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
1.897.213 |
|
6.777.289 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
3.495.504 |
|
17.732.464 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng |
USD |
|
571.806 |
|
2.193.275 |
Số liệu nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ Áo tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
Tháng 5/2009 |
5 tháng đầu năm 2009 |
|
|
|
Trị giá (USD) |
Trị giá (USD) |
|
Tổng giá trị NK |
|
8.441.002 |
47.515.893 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
323.481 |
2.232.911 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
337.000 |
651.106 |
|
Dược phẩm |
USD |
2.212.172 |
7.395.489 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
|
340.674 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
52.580 |
465.724 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
117.385 |
216.998 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
3.868.152 |
2.763.951 |