Ngày 23/7/2009, Ucraina áp dụng quy định mới trong việc kiểm soát thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu. Chỉ các doanh nghiệp nước ngoài đã được Cơ quan thẩm quyền Ucraina kiểm tra, công nhận mới được phép xuất khẩu vào Ucraina.
Tính đến hết tháng 5 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Ucraina đạt 32 triệu USD cho nên quy định mới của Ucraina sẽ gây khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Ucraina.
Bộ trưởng bộ NN&PTNT vừa có chuyến thăm và làm việc tại Ucraina cho biết, phía Ucraina hứa sẽ giải quyết vấn đề này trên cơ sở hợp tác và hữu nghị.
Để đối phó với tình huống trên, bà Trần Bích Nga - Phó Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản (Nafiqad) - đã gửi công thư đến Ủy ban Nhà nước về thuốc thú y của Ucraina trình bày các nguyên tắc kiểm soát thực phẩm thủy sản xuất nhập khẩu đang thực hiện ở Việt Nam và đề nghị được mời Ủy ban nhà nước về thuốc thú y Ucraina nhanh chóng sang Việt Nam để kiểm tra, công nhận các doanh nghiệp chế biến thủy sản có nhu cầu xuất khẩu vào Ucraina. Phía Ucraina hứa đầu tháng 8/2009 sẽ sang Việt Nam.
Trong thời gian chuyển tiếp để chờ các doanh nghiệp Việt Nam được kiểm tra và công nhận xuất khẩu vào Ucraina, bà Nga cũng đề nghị phía Ucraina tạo điều kiện, cho phép nhập khẩu các lô hàng thủy sản đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm đạt yêu cầu theo quy định của Ucraina.
Theo ông Cao Đức Phát - Bộ trưởng Bộ NN-PTNT, sau khi khảo sát 3 thị trường Mỹ, Nga, và Ucraina, mối quan tâm chính với sản phẩm cá basa nói riêng và thủy sản Việt Nam nói riêng là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm. Do vậy, thách thức lớn nhất của ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam là làm sao phát triển bền vững thị trường nội địa và nước ngoài.
Tham khảo thị trường xuất khẩu thủy sản lớn5 tháng năm 2009
|
STT |
Thị trường |
ĐVT |
Tháng 5 |
5 tháng |
|
1. |
Bỉ |
“ |
7.810.968 |
32.160.837 |
|
2. |
Canada |
“ |
8.040.147 |
30.627.240 |
|
3. |
CHLB Đức |
“ |
15.356.934 |
75.737.207 |
|
4. |
Hà Lan |
“ |
10.180.878 |
37.435.165 |
|
5. |
Hàn Quốc |
“ |
21.652.382 |
100.454.512 |
|
6. |
Hoa Kỳ |
“ |
55.700.004 |
228.644.865 |
|
7. |
Hồng kông |
“ |
6.637.086 |
31.080.107 |
|
8. |
Italia |
“ |
9.568.234 |
41.484.178 |
|
9. |
Nhật Bản |
“ |
54.653.618 |
245.636.591 |
|
10. |
Australia |
“ |
9.364.603 |
39.298.984 |
|
11. |
Tây Ban Nha |
“ |
12.569.699 |
63.605.078 |
|
12. |
Trung Quốc |
“ |
7.900.596 |
38.019.623 |
|
13. |
Ucraina |
“ |
8.473.484 |
31.803.409 |
|
|
…… |
|
|
|
|
Tổng cộng |
1.373.454.766 |