Bitumen là một trong những mặt hàng tăng mạnh nhất, với giá đạt 4.346 CNY/T, tăng 2,45% so với phiên trước, đồng thời tăng 5,72% trong tuần và 3,40% trong tháng. Tính từ đầu năm, Bitumen tăng tới 43,15%, trong khi cao hơn 25,79% so với cùng kỳ năm trước. Synthetic Rubber cũng tăng mạnh, đạt 14.650 CNY/T, tăng 2,81% trong ngày, 6,87% trong tuần và 5,40% trong tháng, đưa mức tăng từ đầu năm lên 26,57%.
Trong nhóm polymer, Polyethylene tăng 0,63% trong ngày, 5,45% trong tuần và 4,12% trong tháng, tăng 29,95% từ đầu năm. Polypropylene đứng giá trong ngày nhưng vẫn tăng 4,05% trong tuần, 3,62% trong tháng và 38,77% từ đầu năm. Polyvinyl gần như ổn định, giảm nhẹ 0,04% trong ngày, tăng 1,37% trong tuần nhưng giảm 0,33% trong tháng.
Ở nhóm kim loại, xu hướng ngắn hạn nhìn chung yếu hơn. Aluminum giảm 1,30% trong ngày và 4,27% trong tuần, dù vẫn tăng 2,53% trong tháng, 7,38% từ đầu năm và 25,41% so với cùng kỳ năm trước. Tin giảm 0,75% trong ngày, nhưng gần như đi ngang trong tuần với mức tăng 0,03%, đồng thời tăng 5,47% trong tháng và 37,51% từ đầu năm. Đáng chú ý, Tin vẫn cao hơn 65,48% so với cùng kỳ năm trước.
Zinc giảm 0,13% trong ngày và 1,36% trong tuần, nhưng tăng 4,89% trong tháng và 18,10% từ đầu năm. Lead giảm nhẹ 0,12% trong ngày và 1,24% trong tuần, gần như đi ngang trong tháng với mức tăng 0,14%, nhưng vẫn giảm 5,94% từ đầu năm và 4,97% so với cùng kỳ. Nickel cũng giảm nhẹ 0,07% trong ngày, 1,22% trong tuần và 1,34% trong tháng, trong khi mức biến động từ đầu năm gần như không đáng kể, giảm 0,39%.
Đối với kim loại quý, Palladium giảm 0,46% trong ngày và 6,04% trong tuần, mặc dù vẫn tăng 1,77% trong tháng. Tuy nhiên, tính từ đầu năm, Palladium giảm tới 21,83%, mức giảm sâu nhất trong bảng. Ngược lại, Rhodium đi ngang trong ngày nhưng tăng 0,86% trong tuần và 7,32% trong tháng, trong khi vẫn giảm 4,09% từ đầu năm.
Một điểm đáng chú ý là Cobalt không biến động trong ngày, tuần hay tháng, nhưng vẫn tăng 5,50% từ đầu năm và 68,86% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng theo năm cao nhất trong toàn bộ nhóm hàng hóa được thống kê. Molybdenum cũng đứng giá trong các kỳ ngắn hạn nhưng tăng 36,46% từ đầu năm và 23,49% so với cùng kỳ.
Ở chiều ngược lại, Soda Ash tiếp tục là mặt hàng có xu hướng yếu nhất. Giá đứng ở 1.030 CNY/T, không đổi trong ngày và tuần, nhưng giảm 8,04% trong tháng, 17,60% từ đầu năm và 15,85% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, số liệu cho thấy đà tăng vẫn tập trung rõ ở Bitumen, Synthetic Rubber và các sản phẩm polymer như Polyethylene, Polypropylene; trong khi nhóm kim loại cơ bản chịu điều chỉnh trong ngắn hạn. Xét từ đầu năm, Bitumen, Polypropylene, Tin và Molybdenum là những mặt hàng có mức tăng nổi bật, còn Palladium và Soda Ash tiếp tục chịu áp lực giảm mạnh.
Bảng giá các mặt hàng nguyên liệu công nghiệp ngày 19/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Bitum

(CNY/T)

4346,00

2,45

5,72

3,40

43,15

25,79

Cobalt

(USD/T)

56290

0,00

0,00

0,00

5,50

68,86

Chì

(USD/T)

1888,05

-0,12

-1,24

0,14

-5,94

-4,97

Nhôm

(USD/T)

3217,00

-1,30

-4,27

2,53

7,38

25,41

Thiếc

(USD/T)

55770

-0,75

0,03

5,47

37,51

65,48

Kẽm

(USD/T)

3691,15

-0,13

-1,36

4,89

18,10

32,21

Niken

(USD/T)

16704

-0,07

-1,22

-1,34

-0,39

10,89

Molypden

(CNY/Kg)

617,50

0,00

0,00

0,00

36,46

23,49

Palladium

(USD/t.oz)

1287,50

-0,46

-6,04

1,77

-21,83

16,99

Rhodium

(USD/t oz.)

8800

0,00

0,86

7,32

-4,09

16,17

Phốt pho

(CNY/T)

1026,00

0,00

0,00

-0,19

0,10

0,10

Polyethylene

(CNY/T)

8187,00

0,63

5,45

4,12

29,95

12,69

Polyvinyl

(CNY/T)

4592,00

-0,04

1,37

-0,33

1,30

-5,34

Polypropylene

(CNY/T)

8652,00

0,00

4,05

3,62

38,77

23,85

Cao su tổng hợp

(CNY/T)

14650,00

2,81

6,87

5,40

26,57

19,59

Soda ash

(CNY/T)

1030,00

0,00

0,00

-8,04

-17,60

-15,85

Nguồn: Vinanet/Trading Economics