Ở nhóm kim loại, nhôm tăng mạnh nhất với 1,92%, lên 3.248,75 USD/tấn. Giá nhôm tăng 1,82% trong tháng, 8,44% từ đầu năm và 23,88% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, mức tăng trong tuần chỉ 0,03%, cho thấy diễn biến ngắn hạn tương đối ổn định.
Thiếc tăng 0,46%, lên 55.803 USD/tấn. Giá thiếc giảm nhẹ 0,09% trong tuần nhưng tăng 3,56% trong tháng, 37,59% từ đầu năm và 66,97% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, chì tăng nhẹ 0,05%, lên 1.902,75 USD/tấn. Giá chì tăng 0,13% trong tháng nhưng vẫn giảm 5,11% từ đầu năm và 4,35% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, zinc giảm 0,34%, xuống 3.810,25 USD/tấn, nhưng vẫn tăng 1,36% trong tuần, 5,35% trong tháng, 22,11% từ đầu năm và 35,75% so với cùng kỳ năm trước. Nickel giảm 0,44%, xuống 16.970 USD/tấn. Giá nickel tăng 1,33% trong tuần và từ đầu năm, nhưng giảm 1,72% trong tháng; so với cùng kỳ năm trước vẫn tăng 12,55%.
Cobalt không thay đổi, duy trì ở mức 56.290 USD/tấn. Giá cobalt đi ngang trong tuần và tháng, nhưng tăng 5,50% từ đầu năm và cao hơn 68,86% so với cùng kỳ năm trước. Molybdenum cũng giữ nguyên ở 622,50 CNY/kg, trong khi giá tăng 0,81% trong tuần và tháng, 37,57% từ đầu năm và 19,72% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại quý công nghiệp, palladium tăng 0,41%, lên 1.356 USD/ounce. Giá palladium tăng 1,50% trong tuần và 4,63% trong tháng, nhưng vẫn giảm 17,83% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 25,76%. Rhodium đi ngang ở 8.800 USD/ounce, tăng 6,67% trong tháng và 18,92% so với cùng kỳ năm trước, dù vẫn giảm 4,09% từ đầu năm.
Đối với nhóm nguyên liệu và hóa chất công nghiệp, bitumen giảm nhẹ 0,22%, xuống 4.504 CNY/tấn. Dù giảm trong phiên, giá bitumen vẫn tăng 6,18% trong tuần, 8,92% trong tháng, 48,35% từ đầu năm và 27,30% so với cùng kỳ năm trước. Đây là một trong những mặt hàng có mức tăng mạnh nhất tính từ đầu năm.
Polypropylene tăng 1,00%, lên 8.142 CNY/tấn, nhưng giá vẫn giảm 4,67% trong tuần và 0,79% trong tháng. Từ đầu năm, mặt hàng này tăng mạnh 30,59% và cao hơn 16,00% so với cùng kỳ năm trước. Polyvinyl tăng 0,15%, lên 4.687 CNY/tấn; giá tăng 2,16% trong tuần, 2,79% trong tháng và 3,40% từ đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn 4,33% so với cùng kỳ năm trước.
Polyethylene tăng nhẹ 0,22%, lên 7.856 CNY/tấn. Giá mặt hàng này giảm 2,39% trong tuần nhưng tăng 1,20% trong tháng, 24,70% từ đầu năm và 6,86% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, cao su tổng hợp tăng 0,68%, lên 14.908,33 CNY/tấn. Giá cao su tăng 6,81% trong tuần, 6,55% trong tháng, 28,80% từ đầu năm và 21,70% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều giảm, phốt pho giảm 0,19%, xuống 1.024 CNY/tấn. Giá phốt pho giảm 0,19% trong tuần, 0,39% trong tháng, 0,10% từ đầu năm và 0,11% so với cùng kỳ năm trước. Soda ash không thay đổi, giữ ở mức 1.030 CNY/tấn, nhưng đang giảm 8,04% trong tháng, 17,60% từ đầu năm và 15,85% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 24/8 tiếp tục có sự phân hóa rõ rệt. Nhôm, polypropylene và cao su tổng hợp ghi nhận mức tăng đáng kể trong phiên, trong khi nickel, zinc và bitumen chịu áp lực điều chỉnh. Xét theo diễn biến dài hạn, nhiều mặt hàng vẫn duy trì mức tăng cao so với đầu năm và cùng kỳ năm trước, đặc biệt là bitumen, thiếc, nhôm, zinc và molybdenum.
Tuy nhiên, một số mặt hàng vẫn cho thấy xu hướng suy yếu khi tính theo tháng hoặc từ đầu năm, nổi bật là soda ash, palladium và phosphorus. Diễn biến này cho thấy thị trường nguyên liệu công nghiệp đang chịu tác động đan xen giữa nhu cầu sản xuất, triển vọng tiêu thụ và kỳ vọng về nguồn cung, khiến xu hướng giá giữa các nhóm hàng tiếp tục không đồng nhất.

Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 24/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Bitumen

CNY/T

4.504,00

-0,22

+6,18

+8,92

+48,35

+27,30

Cobalt

USD/T

56.290,00

0,00

0,00

0,00

+5,50

+68,86

Chì

USD/T

1.902,75

+0,05

+0,64

+0,13

-5,11

-4,35

Nhôm

USD/T

3.248,75

+1,92

+0,03

+1,82

+8,44

+23,88

Thiếc

USD/T

55.803,00

+0,46

-0,09

+3,56

+37,59

+66,97

Kẽm

USD/T

3.810,25

-0,34

+1,36

+5,35

+22,11

+35,75

Nickel

USD/T

16.970,00

-0,44

+1,33

-1,72

+1,33

+12,55

Molybdenum

CNY/Kg

622,50

0,00

+0,81

+0,81

+37,57

+19,72

Palladium

USD/t.oz

1.356,00

+0,41

+1,50

+4,63

-17,83

+25,76

Rhodium

USD/t oz.

8.800,00

0,00

0,00

+6,67

-4,09

+18,92

Phốt pho

CNY/T

1.024,00

-0,19

-0,19

-0,39

-0,10

-0,11

Polyethylene

CNY/T

7.856,00

+0,22

-2,39

+1,20

+24,70

+6,86

Polyvinyl

CNY/T

4.687,00

+0,15

+2,16

+2,79

+3,40

-4,33

Polypropylene

CNY/T

8.142,00

+1,00

-4,67

-0,79

+30,59

+16,00

Cao su tổng hợp

CNY/T

14.908,33

+0,68

+6,81

+6,55

+28,80

+21,70

Soda ash

CNY/T

1.030,00

0,00

0,00

-8,04

-17,60

-15,85

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics