Cụ thể, nhóm kim loại quý diễn biến trái chiều khi vàng và bạc đồng loạt giảm, lần lượt mất 0,75% và 1,35%, phản ánh áp lực chốt lời sau giai đoạn tăng trước đó, đồng thời cho thấy nhu cầu trú ẩn có phần hạ nhiệt. Ngược lại, bạch kim tăng mạnh 2%, trở thành điểm sáng hiếm hoi trong nhóm này, có thể liên quan đến kỳ vọng phục hồi nhu cầu công nghiệp.
Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng tăng 0,91%, nối dài đà phục hồi ngắn hạn nhờ tín hiệu tích cực từ nhu cầu sản xuất, dù tính theo tháng vẫn còn giảm. Trong khi đó, quặng sắt biến động nhẹ, với giá tính theo USD gần như đi ngang (-0,04%) còn giá nội địa Trung Quốc giảm 0,66%, cho thấy thị trường thép vẫn thiếu động lực rõ ràng.
Đối với nhóm kim loại liên quan đến ngành thép và vật liệu, diễn biến khá thận trọng: thép và HRC gần như đi ngang, trong khi thép phế giảm mạnh 4,44%, phản ánh nhu cầu đầu vào suy yếu. Ngược lại, nhôm phế tăng nhẹ 0,43%, phần nào cho thấy sự phân hóa trong chuỗi cung ứng kim loại tái chế.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục đi ngang nhưng vẫn ghi nhận mức giảm mạnh theo tuần và tháng, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn kéo dài sau giai đoạn tăng nóng trước đó. Trong khi đó, coban và silicon duy trì xu hướng giảm nhẹ, phản ánh nhu cầu chưa thực sự phục hồi.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 16/7 đang trong trạng thái giằng co, với xu hướng ngắn hạn chịu chi phối bởi kỳ vọng nhu cầu công nghiệp và diễn biến kinh tế toàn cầu. Các mặt hàng mang tính chu kỳ như đồng có dấu hiệu hồi phục, trong khi nhóm kim loại quý và nguyên liệu đầu vào vẫn đối mặt với áp lực điều chỉnh.
Bảng giá kim loại thế giới ngày 16/7

Kim loại

Giá

Tuần

Tháng

Từ đầu năm (YTD)

So với cùng kỳ (YoY)

Vàng (USD/ounce)

4.029,66

-2,23%

-5,35%

-6,67%

+20,75%

Bạc (USD/ounce)

56,961

-4,71%

-15,85%

-19,84%

+49,74%

Đồng (USD/pound)

6,3508

+2,05%

-2,15%

+11,62%

+15,87%

Thép (CNY/tấn)

3.115,00

+1,17%

+0,94%

+0,61%

+0,16%

Lithium (CNY/tấn)

154.000

-6,10%

-8,88%

+29,96%

+137,11%

Quặng sắt (CNY/tấn)

757,00

+1,54%

+1,27%

-4,12%

-5,08%

Bạch kim (USD/ounce)

1.674,60

+2,67%

-6,65%

-19,14%

+13,77%

Hydroxit coban (USD/tấn)

54.260,11

-0,40%

-3,49%

-5,63%

+90,14%

Thép cuộn cán nóng HRC (USD/tấn)

1.190,09

+1,63%

-0,66%

+27,28%

+36,01%

Nhôm phế (USD/tấn)

2.315,96

+1,55%

-8,45%

-3,62%

+4,84%

Quặng sắt (USD/tấn)

98,88

+0,02%

-2,73%

-7,70%

+1,88%

Silicon (CNY/tấn)

8.355,00

+0,60%

-1,53%

-4,79%

-4,46%

Thép phế (USD/tấn)

377,00

+0,67%

-3,08%

+3,15%

+9,12%

Titan (CNY/kg)

46,50

0,00%

-4,12%

+1,09%

-7,92%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics