Ở nhóm kim loại công nghiệp, thiếc tăng mạnh nhất 2,31%, nối dài xu hướng tích cực nhờ nguồn cung hạn chế và nhu cầu ổn định trong ngành điện tử. Bên cạnh đó, nickel (+1,88%) và kẽm (+0,63%) cũng ghi nhận mức tăng khá, phản ánh kỳ vọng cải thiện nhu cầu sản xuất. Chì tăng nhẹ 0,62%, tuy nhiên vẫn đang trong xu hướng giảm theo tuần và tháng, cho thấy áp lực trung hạn chưa được giải tỏa. Ngược lại, nhôm giảm 0,88%, chịu sức ép điều chỉnh sau giai đoạn tăng trước đó.
Đáng chú ý, nhóm kim loại quý công nghiệp như palladium tăng 1,7%, trong khi rhodium đi ngang, cho thấy nhu cầu trong ngành ô tô có dấu hiệu ổn định trở lại nhưng chưa đủ mạnh để tạo xu hướng rõ ràng.
Ở các nguyên liệu hóa dầu, diễn biến tích cực hơn khi polyethylene tăng 0,94%, polypropylene tăng 0,09% và polyvinyl tăng 0,33%, nhờ nhu cầu sản xuất nhựa cải thiện. Cao su tổng hợp đi ngang, nhưng vẫn duy trì đà tăng tốt theo tuần. Trong khi đó, soda ash không biến động trong ngày nhưng giảm mạnh theo tháng (-3,95%) và từ đầu năm (-10,40%), phản ánh nhu cầu yếu ở một số ngành hạ nguồn.
Ngoài ra, bitumen giảm nhẹ 0,10% sau chuỗi tăng mạnh theo tuần (+7,40%), cho thấy áp lực điều chỉnh ngắn hạn. Coban giữ nguyên giá, nhưng vẫn ghi nhận mức tăng đáng kể theo năm (+68,86%), phản ánh xu hướng dài hạn tích cực của nhóm kim loại phục vụ pin.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 16/7 đang nghiêng về xu hướng hồi phục nhẹ, được hỗ trợ bởi kỳ vọng nhu cầu sản xuất cải thiện. Tuy nhiên, đà tăng vẫn chưa đồng đều, cho thấy tâm lý thị trường còn thận trọng và phụ thuộc nhiều vào triển vọng kinh tế toàn cầu trong thời gian tới.
Bảng giá kim loại công nghiệp ngày 16/7
|
Nguyên liệu
|
Giá
|
Tuần
|
Tháng
|
Từ đầu năm (YTD)
|
So với cùng kỳ (YoY)
|
|
Nhựa đường (Bitumen)
|
4.050,00 CNY/tấn
|
+7,40%
|
-2,43%
|
+33,40%
|
+11,17%
|
|
Coban
|
56.290 USD/tấn
|
0,00%
|
0,00%
|
+5,50%
|
+68,86%
|
|
Chì
|
1.864,00 USD/tấn
|
-1,91%
|
-6,34%
|
-7,37%
|
-6,01%
|
|
Nhôm
|
3.147,50 USD/tấn
|
+0,21%
|
-7,26%
|
+5,06%
|
+22,10%
|
|
Thiếc
|
53.813 USD/tấn
|
+0,87%
|
-2,69%
|
+32,69%
|
+61,54%
|
|
Kẽm
|
3.570,65 USD/tấn
|
-1,72%
|
-1,01%
|
+14,26%
|
+30,16%
|
|
Niken
|
17.213 USD/tấn
|
+2,94%
|
-5,48%
|
+2,05%
|
+13,61%
|
|
Molypden
|
617,50 CNY/kg
|
+1,65%
|
+3,35%
|
+36,46%
|
+26,02%
|
|
Palladium
|
1.314,50 USD/ounce
|
+4,74%
|
-3,67%
|
-20,47%
|
-0,34%
|
|
Rhodium
|
8.100 USD/ounce
|
-1,22%
|
+1,25%
|
-11,72%
|
+39,66%
|
|
Phốt pho
|
1.028,00 CNY/tấn
|
0,00%
|
+0,05%
|
+0,29%
|
-0,66%
|
|
Polyethylene (PE)
|
7.768,00 CNY/tấn
|
+8,13%
|
+3,77%
|
+23,30%
|
+7,75%
|
|
Polyvinyl (PVC)
|
4.613,00 CNY/tấn
|
+2,63%
|
-1,11%
|
+1,76%
|
-6,70%
|
|
Polypropylene (PP)
|
8.072,00 CNY/tấn
|
+5,23%
|
+1,24%
|
+29,46%
|
+15,15%
|
|
Cao su tổng hợp
|
13.566,67 CNY/tấn
|
+7,96%
|
-0,79%
|
+17,21%
|
+13,21%
|
|
Soda ash (Na₂CO₃)
|
1.120,00 CNY/tấn
|
0,00%
|
-3,95%
|
-10,40%
|
-4,60%
|