Nhóm kim loại quý có xu hướng điều chỉnh ngắn hạn sau giai đoạn tăng mạnh. Giá vàng đạt 5.006 USD/oz, gần như đi ngang trong ngày (-0,02%) nhưng giảm 3,40% theo tuần, dù vẫn tăng 15,82% từ đầu năm và 64,04% so với cùng kỳ. Bạc tăng nhẹ 0,05% trong ngày nhưng giảm mạnh 7,56% theo tuần, trong khi mức tăng theo năm lên tới 133,78% cho thấy biến động rất cao. Bạch kim cũng giảm 0,81% trong ngày và gần 4% theo tuần, song vẫn duy trì mức tăng hơn 109% so với cùng kỳ năm trước.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng tăng nhẹ 0,04% nhưng giảm 2,04% theo tuần và chỉ tăng 0,77% từ đầu năm, phản ánh nhu cầu công nghiệp còn yếu và thiếu động lực tăng rõ ràng.
Ngược lại, nhóm thép và nguyên liệu sản xuất ghi nhận tín hiệu tích cực hơn. Giá thép tại Trung Quốc tăng 0,48% trong ngày và 4,15% theo tháng, trong khi HRC tăng tới 13,16% từ đầu năm. Giá quặng sắt cũng tăng đáng kể, đặc biệt theo CNY tăng hơn 10% theo tháng, cho thấy nhu cầu đầu vào cho sản xuất thép đang phục hồi.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục là điểm sáng khi tăng 0,96% trong ngày, 33,33% từ đầu năm và hơn 110% so với cùng kỳ, phản ánh nhu cầu mạnh từ ngành xe điện. Trong khi đó, thép phế tăng gần 9% từ đầu năm, còn silicon giảm gần 15% so với cùng kỳ, cho thấy sự phân hóa giữa các nguyên liệu công nghiệp.
Tổng thể, thị trường đang trong giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn ở nhóm kim loại quý, trong khi nhóm kim loại công nghiệp và nguyên liệu có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt ở thép, quặng sắt và lithium.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 18/3/2026

Kim loại

Giá

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

Từ đầu năm đến nay

So với 1 năm trước

Vàng

USD/t.oz

5006.12

-3,40%

0,11%

15,82%

64,04%

Bạc

USD/t.oz

79.356

-7,56%

0,91%

11,22%

133,78%

Đồng

USD/Lbs

5.7288

-2,04%

-0,22%

0,77%

12,22%

Thép

CNY/T

3159.00

1,97%

4,15%

2,03%

-1,00%

Lithium

CNY/T

158000

-0,32%

3,95%

33,33%

110,53%

Quặng sắt CNY

CNY/T

815.00

3,49%

10,06%

3,23%

7,52%

Bạch kim

USD/t.oz

2119.20

-3,97%

2,33%

2,27%

109,68%

Thép HRC

USD/T

1058.00

0,95%

7,52%

13,16%

12,55%

Quặng sắt

USD/T

105.77

2,47%

6,05%

-1,27%

3,27%

Silicon

CNY/T

8515.00

-0,87%

2,22%

-2,96%

-14,98%

Thép phế liệu

USD/T

398.00

5,01%

5,99%

8,89%

6,13%

Titan

CNY/KG

46.50

2,20%

2,20%

1,09%

-3,13%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics