Trong nhóm kim loại cơ bản, giá nhôm giảm nhẹ 0,49% xuống 3.159,90 USD/tấn, dù vẫn tăng 5,52% từ đầu năm. Giá niken giảm 0,52% còn 16.663 USD/tấn và gần như đi ngang so với đầu năm, trong khi kẽm giảm 0,24% xuống 3.587,20 USD/tấn nhưng vẫn tăng gần 15% từ đầu năm. Giá chì cũng giảm 0,43% xuống 1.859,18 USD/tấn và ghi nhận xu hướng suy yếu cả theo tuần lẫn từ đầu năm.
Giá thiếc giảm 0,99% xuống 52.598 USD/tấn, chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn, song vẫn tăng mạnh gần 30% từ đầu năm và hơn 56% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nguồn cung vẫn thắt chặt. Tương tự, molypden tăng 0,82% lên 617,50 CNY/kg và duy trì mức tăng hơn 36% từ đầu năm nhờ nhu cầu ổn định từ ngành thép hợp kim.
Ở nhóm kim loại phục vụ công nghệ và năng lượng, giá coban đi ngang ở mức 56.290 USD/tấn nhưng vẫn cao hơn gần 69% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, bitum tăng nhẹ 0,15% lên 4.077 CNY/tấn và ghi nhận mức tăng mạnh hơn 34% kể từ đầu năm, phản ánh nhu cầu hạ tầng duy trì tích cực.
Đối với kim loại quý công nghiệp, giá palladium tăng 0,65% lên 1.316,50 USD/ounce và bật tăng mạnh hơn 7% theo tuần, nhưng vẫn giảm sâu hơn 20% từ đầu năm. Giá Rhodium đi ngang ở mức 8.100 USD/ounce, song vẫn cao hơn hơn 40% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại công nghiệp ngày 15/7 tiếp tục giằng co, với xu hướng điều chỉnh ngắn hạn xen lẫn các yếu tố hỗ trợ dài hạn như nhu cầu năng lượng sạch và sản xuất công nghiệp, khiến diễn biến giá giữa các mặt hàng duy trì sự phân hóa rõ rệt.
Bảng giá kim loại công nghiệp ngày 15/7

Mặt hàng

Giá

Tuần

Tháng

Từ đầu năm (YTD)

So với cùng kỳ (YoY)

Bitum (CNY/tấn)

4.077,00

+4,01%

-2,72%

+34,29%

+12,69%

Coban (USD/tấn)

56.290

0,00%

0,00%

+5,50%

+68,86%

Chì (USD/tấn)

1.859,18

-1,78%

-6,20%

-7,28%

-6,06%

Nhôm (USD/tấn)

3.159,90

+0,65%

-6,85%

+5,52%

+22,63%

Thiếc (USD/tấn)

52.598

-0,88%

-4,89%

+29,69%

+56,85%

Kẽm (USD/tấn)

3.587,20

+1,67%

+0,66%

+14,98%

+32,68%

Niken (USD/tấn)

16.663

+1,65%

-7,04%

-0,36%

+11,45%

Molypden (CNY/kg)

617,50

+1,65%

+4,22%

+36,46%

+26,02%

Palladium (USD/ounce)

1.316,50

+7,56%

-3,98%

-20,28%

+2,21%

Rhodium (USD/ounce)

8.100

-1,82%

+1,25%

-11,72%

+40,26%

 

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics