Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, lượng xăng dầu nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 3 đạt trên 1,03 triệu tấn, trị giá 588,69 triệu USD, tăng 29,9% về lượng và tăng 37,7% về trị giá so với tháng 2/2016.

Tính chung cả quý I/2016, tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước là hơn 2,81 triệu tấn, tăng 9,89% so với cùng kỳ năm trước. Đơn giá nhập khẩu bình quân giảm so với cùng kỳ năm trước nên trị giá nhập khẩu giảm 33,32%, chỉ đạt 935,02 triệu USD.

Trong quý I/2016, Việt Nam nhập khẩu xăng dầu chủ yếu từ các thị trường: Singapore: 1,39 triệu tấn, tăng 28,48%; Malaisia: 451.121 tấn, tăng 210%; Trung Quốc: 305.939 tấn, giảm 31,57%; Thái Lan: 273.646 tấn, giảm 11,34%… so với cùng kỳ năm trước.

Trong khi đó, về tình hình xuất khẩu dầu thô, theo số liệu của Tổng cục Hải quan, lượng xuất khẩu trong tháng 3/2016 là 665.754 tấn, tăng 4%, trị giá là 202,62 triệu USD, tăng 21,9% so với tháng trước.

Tính chung quí I/2016, lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước đạt 1,82 triệu tấn, giảm 17,4% và kim ngạch đạt 498,15 triệu USD, giảm 47,2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung xuất khẩu dầu thô giảm 446  triệu USD, trong đó do giá giảm là 282 triệu USD và lượng giảm là 164 triệu USD.

Lượng dầu thô xuất khẩu sang Trung Quốc quý I/2016 tăng cao đột biến, với 1,2 triệu tấn, đạt 323 triệu USD, tăng tới 253% về lượng và 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, Trung Quốc trở thành thị trường lớn nhất nhập khẩu dầu thô của Việt Nam trong quý I/2016.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu xăng dầu quí I/2016

Thị trường

Quí I/2016

Quí I/2015

+/- (%) Quí I/2016 so với cùng kỳ

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch

2.814.581

935.015.210

2.561.355

1.400.230.567

+9,89

-33,22

Singapore

1.386.118

450.661.218

1.078.832

585.223.338

+28,48

-22,99

Malaysia

451.121

128.409.815

145.562

80.026.141

+209,92

+60,46

Trung Quốc

305.939

109.472.166

447.089

250.364.074

-31,57

-56,27

Hàn Quốc

252.123

100.979.619

76.778

36.132.645

+228,38

+179,47

Thái Lan

273.646

88.035.956

308.650

168.353.326

-11,34

-47,71

Đài Loan

137.579

53.636.617

440.925

240.228.224

-68,80

-77,67

Nga

6.814

3.617.771

16.834

11.694.196

-59,52

-69,06

Thủy Chung

Nguồn: vinanet