Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo vào Việt Nam tháng 6/2010 đạt 127,47 triệu USD, chiếm 1,81% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 10,12% so với tháng trước, tăng 37,23% so với tháng 6 năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo trong 6 tháng đầu năm 2010 lên 650,38 triệu USD, chiếm 1,68% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 43,68% so với cùng kỳ năm trước.
Hai thị trường cung cấp chủ yếu (chiếm hơn 50%) sản phẩm từ chất dẻo cho Việt Nam là Nhật Bản và Trung Quốc.
Nhật Bản vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo vào Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2010, đạt gần 184,75 triệu USD chiếm 28,41% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 46,45% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo đạt 158,20 triệu USD, chiếm 24,32% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 55,60% so với 6 tháng đầu năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, một số thị trường có độ tăng trưởng dương về kim ngạch (>50%) so với cùng kỳ năm trước như: Trung Quốc tăng 55,60%, Hàn Quốc tăng 64,99%, Hoa Kỳ tăng 70,83%, Hà Lan tăng 64,33%, Italia tăng 65,34%, Thuỵ Sỹ 62,36%. Ngược lại có 5/21 thị trường có độ tăng trưởng âm là Hồng Công (-0.96%), Pháp (-4,48%), Thuỵ Điển (-24,79%), Canada (-6,22%), Nauy (-80,16%).
Xét riêng tháng 6/2010, thị trường Nhật Bản có kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo vào Việt Nam đạt 35,75 triệu USD, tăng 35,10% so với tháng trước, tăng 20,37% so với cùng tháng năm trước. Trung Quốc là thị trường có kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo đạt 33,20 triệu USD, tăng 3,29% so với tháng 5/2010, tăng 63,80% so với tháng 6/2009. Hà Lan tuy là thị trường đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng kim ngạch của tháng nhưng có độ tăng trưởng đột biến so với tháng trước đạt 959,92%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
127.470.548
|
650.377.978
|
+10,12
|
+37,23
|
+43,68
|
|
Nhật Bản
|
35.753.536
|
184.748.117
|
+35,10
|
+20,37
|
+46,45
|
|
Trung Quốc
|
33.020.178
|
158.198.229
|
+3,29
|
+63,80
|
+55,60
|
|
Hàn Quốc
|
11.877.780
|
64.282.347
|
-1,83
|
+45,19
|
+64,99
|
|
Thái Lan
|
12.221.310
|
57.295.379
|
+11,95
|
+32,94
|
+29,98
|
|
Đài Loan
|
9.968.353
|
55.866.632
|
-2,44
|
+26,52
|
+25,49
|
|
Malaysia
|
6.187.601
|
35.603.904
|
+1,71
|
+31,79
|
+45,47
|
|
Indonesia
|
2.300.010
|
16.803.250
|
-25,53
|
-5,21
|
+18,70
|
|
Hoa Kỳ
|
3.342.525
|
15.833.094
|
+15,71
|
+50,58
|
+70,83
|
|
Hồng Công
|
2.061.610
|
10.369.165
|
-0,84
|
+16,26
|
-0,96
|
|
Singapore
|
1.248.280
|
6.865.273
|
-5,81
|
+12,11
|
+36,20
|
|
Đức
|
1.109.102
|
6.092.929
|
-16,88
|
+35,76
|
+47,49
|
|
Hà Lan
|
2.315.383
|
5.165.853
|
+959,92
|
+105,50
|
+64,33
|
|
Philippine
|
610.476
|
4.532.127
|
-33,44
|
-10,31
|
+29,92
|
|
Italia
|
756.423
|
4.282.843
|
-23,27
|
+121,55
|
+65,34
|
|
Anh
|
617.286
|
3.379.810
|
-5,53
|
+31,78
|
+45,74
|
|
Pháp
|
311.085
|
2.716.493
|
-72,86
|
-54,77
|
-4,48
|
|
Thuỵ Sỹ
|
494.948
|
2.603.472
|
+5,12
|
+35,82
|
+62,36
|
|
Ấn Độ
|
283.982
|
2.435.304
|
-37,36
|
+16,38
|
+45,90
|
|
Thuỵ Điển
|
242.042
|
914.616
|
+125,09
|
+52,49
|
-24,79
|
|
Canada
|
31.238
|
567.506
|
-85,41
|
|
-6,22
|
|
Nauy
|
|
37.329
|
|
|
-80,16
|