5 tháng đầu năm 2010, cả nước xuất khẩu 564.210 tấn cà phê, trị giá 785,1 triệu USD (giảm 13,3% về lượng và giảm 19,07% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009); riêng tháng 5/2010 xuất khẩu 99.901 tấn, trị giá 141,4 triệu USD (tăng 4,9% về lượng và tăng 2,9% về kim ngạch so với tháng 5/2009).
Thị trường Đức dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm với 103,5 triệu USD, chiếm 13,2% tổng kim ngạch; thị trường Hoa Kỳ đứng thứ 2 về kim ngạch với 100 triệu USD, chiếm 12,8%. Tiếp theo đến thị trường Tây Ban Nha 51,5 triệu USD, Italia 49 triệu USD; Nhật Bản 41,8 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu cà phê sang các thị trường 5 tháng đầu năm 2010 đa số giảm so với cùng kỳ năm 2009; trong đó giảm mạnh nhất làkim ngạch xuất sang Bỉ giảm 80,24%; sau đó là thị thường Pháp (-66,52%); Hà Lan (-57,92%); Italia (-47,56%). Tuy nhiên, có một số thị trường đạt imngạch tăng mạnh so với cùng kỳ như: Ấn Độ (+132,9%); Ai Cập (+85,4%); Nga (+77,14%); Trung Quốc (+71,3%).
Tính riêng trong tháng 5/2010, thị trường đáng chú ý nhất là thị trường Nga, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 3,8 triệu USD, nhưng tăng rất mạnh tới 1.498,5% so với tháng 5/2009; tiếp theo là một số thị trường cũng đạt mức tăng trưởng mạnh trên 100% so với tháng 5/2009 là: Ai Cập (+495,9%); Ấn Độ (+367,5%); Hy Lạp (+288,5%); Thái Lan (+220,6%); Đan Mạch (+177,7%); Ôxtrâylia (+168,5%); Trung Quốc (+141,8%).
Xuất khẩu cà phê sang các thị trường 5 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
Tháng 5/2010
|
5 tháng 2010
|
%tăng, giảm kim ngạch T5/2010 so T5/2009
|
%tăng, giảm kim ngạch 5T/2010 so 5T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng cộng
|
99.901
|
141.399.024
|
564.210
|
785.139.273
|
+2,90
|
-19,07
|
|
Đức
|
10.712
|
14.999.856
|
73.973
|
103.516.688
|
+6,81
|
-2,17
|
|
Hoa Kỳ
|
13.521
|
19.784.057
|
66.954
|
100.186.505
|
+44,82
|
-3,25
|
|
Tây Ban Nha
|
9.884
|
14.017.220
|
38.230
|
51.530.309
|
+53,16
|
-12,58
|
|
Italia
|
6.036
|
8.626.920
|
35.181
|
49.003.105
|
-32,75
|
-47,56
|
|
Nhật Bản
|
4.265
|
6.378.586
|
27.107
|
41.799.546
|
-31,33
|
-14,89
|
|
Bỉ
|
2.830
|
4.068.068
|
21.595
|
30.070.138
|
-45,95
|
-80,24
|
|
Nga
|
3.785
|
5.266.143
|
17.713
|
24.003.454
|
+1.498,46
|
+77,14
|
|
Anh
|
2.009
|
2.868.999
|
16.283
|
22.037.326
|
+34,94
|
-2,74
|
|
Malaysia
|
2.775
|
3.822.036
|
12.615
|
17.289.736
|
+18,52
|
+34,02
|
|
Hàn Quốc
|
1.874
|
2.643.030
|
12.178
|
17.214.726
|
-57,81
|
-31,53
|
|
Hà Lan
|
1.407
|
2.285.523
|
10.939
|
15.731.047
|
-28,59
|
-57,92
|
|
Philippin
|
1.696
|
2.311.889
|
11.669
|
15.347.554
|
-23,54
|
+10,82
|
|
Indonêsia
|
468
|
771.548
|
10.459
|
14.714.957
|
+20,64
|
+450
|
|
Thụy Sĩ
|
1.670
|
2.342.600
|
10.782
|
14.678.987
|
-23,03
|
-33,36
|
|
Ấn Độ
|
1.607
|
2.017.250
|
10.740
|
14.100.827
|
+367,51
|
+132,89
|
|
Trung Quốc
|
2.845
|
3.935.680
|
9.874
|
13.590.290
|
+141,84
|
+71,30
|
|
Ôxtrâylia
|
2.035
|
2.892.744
|
8.439
|
11.655.817
|
+168,47
|
+12,26
|
|
Singapore
|
2.417
|
3.390.573
|
7.241
|
9.914.182
|
+69,41
|
-36,25
|
|
CH Nam Phi
|
601
|
807.783
|
9.178
|
9.019.317
|
+34,24
|
+30,30
|
|
Pháp
|
1.882
|
2.539.290
|
6.268
|
8.467.237
|
-9,87
|
-66,52
|
|
Ai Cập
|
504
|
734.194
|
4.987
|
6.742.177
|
+495,86
|
+85,44
|
|
Bồ Đào Nha
|
468
|
647.663
|
3.919
|
5.542.008
|
+99,36
|
+36,81
|
|
Ba Lan
|
915
|
1.308.396
|
3.769
|
4.949.469
|
-26,62
|
-31,47
|
|
Mêhicô
|
748
|
1.005.336
|
3.414
|
4.383.990
|
+25,05
|
+29,82
|
|
Thái Lan
|
576
|
796.176
|
2.302
|
3.250.502
|
+220,59
|
+35,97
|
|
Hy Lạp
|
430
|
581.307
|
1.520
|
2.123.952
|
+288,54
|
-7,57
|
|
Canađa
|
96
|
132.826
|
1.075
|
1.435.690
|
-42,12
|
-26,13
|
|
Đan Mạch
|
231
|
314.958
|
717
|
952.510
|
+177,70
|
+4,78
|
(vinanet-ThuyChung)