Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của cả nước trong tháng 6/2010 đạt 21,6 triệu USD, giảm 9,13% so với tháng trước đó, tính chung 6 tháng năm 2010, xuất khẩu mặt hàng gốm sứ đạt 151,3 triệu USD chiếm 4,3% kim ngạch của cả nước, tăng 15,96% so với 6 tháng năm 2009.
Quí I/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ tăng theo thứ tự tăng dần và tháng 3 đạt kim ngạch cao nhất (đạt 27,2 triệu USD), nhưng sang đến Quý II thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này theo thứ tự giảm dần, tháng 4 giảm 7,28% so với tháng 3; tháng 5 giảm 5,42% so với tháng 4; tháng 6 giảm 9,13% so với tháng 5.
Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ 6 tháng đầu năm
ĐVT: USD
|
Tháng 1
|
31.229.803
|
|
Tháng 2
|
22.177.132
|
|
Tháng 3
|
27.208.532
|
|
Tháng 4
|
25.227.668
|
|
Tháng 5
|
23.860.342
|
|
Tháng 6
|
21.681.234
|
|
6 tháng 2010
|
151.384.711
|
Về thị trường xuất khẩu:
Nhìn chung, 2 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam sang các thị trường giảm. Cụ thể: Hoa Kỳ giảm 2,64% đạt 16,2 triệu USD; Pháp giảm 7,46% đạt 5,3 triệu USD; Hà Lan giảm 35,28% đạt 3,9 triệu USD; Đan Mạch giảm 14,37% đạt 2,4 triệu USD… Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những thị trường tăng trưởng như: Cămpuchia tăng 21,23% so với tháng 5/2010 đạt 1,2 triệu USD, tăng 45,42% so với tháng 6/2009 và tăng 102,80% so với 6 tháng năm 2009 đạt 6,5 triệu USD; Thái Lan tăng 51,30% so với tháng 6/2009 đạt 1,2 triệu USD và tăng 74,39% so với 6 tháng năm 2009 đạt 5,6 triệu USD; Hàn Quốc tăng 2,20% so với tháng 6/2009 đạt trên 1 triệu USD, tăng 2,32% so với 6 tháng năm 2009 đạt 5,6 triệu USD…
Nếu tính chung 6 tháng đầu năm 2010, thì Nhật Bản là thị trường chủ yếu Việt nam xuất khẩu mặt hàng gốm sứ. Tháng 6/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 2,4 triệu USD mặt hàng này sang thị trường Nhật Bản, giảm 19,71% so với tháng trước đó, nhưng tăng 20,46% so với tháng 6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010 Nhật Bản đã nhập 17,3 triệu USD mặt hàng gốm sứ từ thị trường Việt Nam, tăng 0,45% so với 6 tháng năm 2009, chiếm 11,47% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của cả nước.
Thống kê thị trường xuất khẩu gốm sứ tháng 6, 6 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T6/2010
|
6T/2010
|
T6/2009
|
6T/2009
|
Tăng giảm KN T6/2010 so với T5/2010 (%)
|
Tăng giảm KN T6/2010 so T6/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
|
|
Trị giá
|
21.681.234
|
151.384.711
|
|
130.553.546
|
-9,13
|
|
+15,96
|
|
Nhật Bản
|
2.473.671
|
17.360.259
|
2.053.560
|
17.282.727
|
-19,71
|
+20,46
|
+0,45
|
|
Đài Loan
|
3.055.651
|
16.656.322
|
2.427.045
|
14.366.539
|
+12,01
|
+25,90
|
+15,94
|
|
Hoa Kỳ
|
1.820.107
|
16.249.912
|
1.658.804
|
16.690.567
|
-7,92
|
+9,72
|
-2,64
|
|
Đức
|
1.337.051
|
14.319.135
|
943.794
|
12.775.929
|
+4,21
|
+41,67
|
+12,08
|
|
Campuchia
|
1.217.704
|
6.537.181
|
837.389
|
3.223.402
|
+21,23
|
+45,42
|
+102,80
|
|
Anh
|
369.278
|
6.510.730
|
468.591
|
6.391.343
|
-29,80
|
-21,19
|
+1,87
|
|
Oxtrâylia
|
920.183
|
6.059.937
|
1.167.003
|
4.856.075
|
-7,12
|
-21,15
|
+24,79
|
|
Thái Lan
|
1.252.857
|
5.646.118
|
828.060
|
3.237.720
|
-12,10
|
+51,30
|
+74,39
|
|
Hàn Quốc
|
1.038.005
|
5.622.356
|
1.015.650
|
5.494.869
|
-0,05
|
+2,20
|
+2,32
|
|
Pháp
|
884.666
|
5.342.614
|
1.424.605
|
5.773.397
|
-13,15
|
-37,90
|
-7,46
|
|
Hà Lan
|
275.967
|
3.921.799
|
363.813
|
6.059.621
|
-33,45
|
-24,15
|
-35,28
|
|
Malaixia
|
445.146
|
3.187.240
|
371.008
|
1.682.239
|
-57,79
|
+19,98
|
+89,46
|
|
Đan Mạch
|
167.836
|
2.471.921
|
150.941
|
2.886.648
|
+35,90
|
+11,19
|
-14,37
|
|
Canada
|
208.098
|
2.312.577
|
82.411
|
2.444.588
|
+5,07
|
+152,51
|
-5,40
|
|
Tây Ban Nha
|
114.584
|
1.794.866
|
237.684
|
2.126.391
|
-64,35
|
-51,79
|
-15,59
|
|
Thuỵ Sỹ
|
37.181
|
1.702.948
|
30.613
|
2.092.287
|
+13,98
|
+21,45
|
-18,61
|
|
Bỉ
|
152.980
|
1.689.302
|
98.598
|
1.476.091
|
+0,32
|
+55,16
|
+14,44
|
|
Italia
|
236.659
|
1.594.698
|
252.180
|
2.030.941
|
+0,36
|
-6,15
|
-21,48
|
|
Thuỵ Điển
|
135.208
|
1.228.943
|
101.197
|
1.343.690
|
-2,41
|
+33,61
|
-8,54
|
|
Nga
|
210.532
|
938.157
|
268.024
|
858.613
|
+112,70
|
-21,45
|
+9,26
|
|
Trung Quốc
|
137.807
|
700.490
|
112.263
|
645.145
|
-1,94
|
+22,75
|
+8,58
|
(Lan Hương)