Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 6/2010 cả nước đã nhập khẩu 27,6 triệu USD các sản phẩm từ kim loại thường, giảm 2,22% so với tháng 5/2010, chiếm 0,39% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tính chung 6 tháng năm 2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 143,7 triệu USD, tăng 90,01% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tình hình nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Tháng 1
|
23.251.402
|
|
Tháng 2
|
16.388.305
|
|
Tháng 3
|
22.187.329
|
|
Tháng 4
|
26.043.598
|
|
Tháng 5
|
28.271.435
|
|
Tháng 6
|
27.643.768
|
|
6 tháng năm 2010
|
143.785.837
|
Về thị trường nhập khẩu mặt hàng này, 6 tháng đầu năm 2010 Việt Nam có thêm thị trường Philippine với kim ngạch đạt 156,8 nghìn USD. Nhìn chung,các thị trường nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường đều tăng trưởng dương, duy chỉ có 2 thị trường tăng trưởng âm là Malaixia giảm 97,56% so với cùng kỳ đạt 3,1 triệu USD và Hoa Kỳ giảm 14,78% so với 6 tháng năm 2010 đạt 1,4 triệu USD.
Trung Quốc là thị trường nhâp khẩu chủ yếu mặt hàng này của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2010, với kim ngạch đạt 36,1 triệu USD, chiếm 25,1% trong kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường của cả nước, tăng 71,02% so với cùng kỳ.
Tuy không phải là thị trường nhập khẩu chủ yếu mặt hàng này và chỉ đứng thứ 3 về kim ngạch trong 6 tháng đầu năm 2010, nhưng Indonesia lại tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ, tăng 269,77% đạt 22,9 triệu USD và chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch.
Thị trường nhập khẩu sản phẩm kim loại thường 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
6T/2010
|
6T/2009
|
% tăng giảm KN 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Kim ngạch
|
143,785,837
|
75,673,644
|
+90,01
|
|
Trung Quốc
|
36,199,806
|
21,166,823
|
+71,02
|
|
Nhật Bản
|
25,772,658
|
14,307,780
|
+80,13
|
|
Indonesia
|
22,969,606
|
6,211,836
|
+269,77
|
|
Hàn quốc
|
19,659,610
|
7,886,986
|
+149,27
|
|
Đài Loan
|
14,784,645
|
10,660,809
|
+38,68
|
|
Thái Lan
|
8,212,568
|
3,694,755
|
+122,28
|
|
Malaixia
|
3,134,366
|
128,273,523
|
-97,56
|
|
Hoa Kỳ
|
1,456,907
|
1,709,580
|
-14,78
|
(Lan Hương)