Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược tháng 6 đạt 17,7 triệu USD, tăng 1,33% so với tháng 5/2010, nâng kim ngạch 6 tháng đầu năm lên 86,7 triệu USD, tăng 12,30% so với 6 tháng năm 2009, chiếm 0,25% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.
6 tháng đầu năm 2010, Việt Nam nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm từ 12 thị trường, trong đó có 6 thị trường đạt kim ngạch tăng trưởng. Trung Quốc là một trong những thị trường có kim ngạch tăng trưởng, và là thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm chủ yếu của Việt Nam. Tháng 6 năm 2010 Việt Nam đã nhập khẩu 6,7 triệu USD mặt hàng nguyên liệu dược phẩm từ thị trường Trung Quốc, giảm 7,53% so với tháng 6/2009, tính chung 6 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập 42,8 triệu USD mặt hàng này, chiếm 43,9% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng nguyên phụ liệu dược phẩm của cả nước, tăng 12,30% so với 6 tháng năm 2009.
Đứng thứ 2 trong số những thị trường có kim ngạch tăng trưởng là Ấn Độ, với kim ngạch nhập trong tháng là 4,2 triệu USD tăng 32,29% so với tháng 6/2009, nâng kim ngạch 6 tháng đầu năm 2010 lên 22,4 triệu USD chiếm 23% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 20,49% so với 6 tháng năm 2009.
Đứng thứ 3 sau Trung Quốc, Ấn Độ là thị trường Tây Ban Nha với kim ngạch nhập trong tháng 6/2010 là 2,4 triệu USD, tăng 209,32% so với tháng 6/2009 , tính chung 6 tháng năm 2010 Việt Nam đã nhập khẩu 7,5 triệu USD mặt hàng nguyên phụ liệu dược phẩm từ thị trường Tây Ban Nha, tăng 9,32% so với 6 tháng năm 2009.
Trong số những thị trường có kim ngạch tăng, thì thị trường Pháp là tăng trưởng cao nhất. 6 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập 3,8 triệu USD nguyên phụ liệu dược phầm từ thị trường Pháp, tăng 62,12% so với cùng kỳ.
Những thị trường có kim ngạch giảm so với 6 tháng năm 2009 như: Italia giảm 14,58% đạt 3,3 triệu USD; Thụy Sỹ giảm 51,82% đạt 2,8 triệu USD; Đức giảm 30,27% đạt 2,4 triệu USD…
Thống kê thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dược tháng 6, 6 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 6/2010
|
6 Tháng/ 2010
|
Tháng 6/2009
|
6 tháng/ 2009
|
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
|
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
97.381.490
|
|
86.718.183
|
|
+12,30
|
|
Trung Quốc
|
6.729.494
|
42.824.435
|
7.277.201
|
32.033.670
|
-7,53
|
+33,69
|
|
Ấn Độ
|
4.235.382
|
22.444.103
|
3.201.655
|
18.626.870
|
+32,29
|
+20,49
|
|
Tây Ban Nha
|
2.401.145
|
7.558.444
|
776.259
|
6.914.366
|
+209,32
|
+9,32
|
|
Pháp
|
956.458
|
3.868.731
|
439.084
|
2.386.344
|
+117,83
|
+62,12
|
|
Italia
|
280.572
|
3.322.766
|
616.095
|
3.890.042
|
-54,46
|
-14,58
|
|
Thụy Sỹ
|
466.959
|
2.835.533
|
997.932
|
5.885.105
|
-53,21
|
-51,82
|
|
Đức
|
532.035
|
2.488.196
|
583.155
|
3.568.277
|
-8,77
|
-30,27
|
|
Hàn Quốc
|
314.356
|
1.430.957
|
191.282
|
1.378.313
|
+64,34
|
+3,82
|
|
Anh
|
242.066
|
1.029.048
|
299.923
|
1.204.753
|
-19,29
|
-14,58
|
|
Áo
|
27.018
|
746.283
|
308.423
|
2.541.334
|
-91,24
|
-70,63
|
|
Nhật Bản
|
|
460.799
|
61.254
|
477.016
|
|
-3,40
|
(lan Hương)