Tháng 4/2010 kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 373,5 triệu USD, tăng 5,34% so với tháng trước đó; tính chung cả 4 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,25 tỷ USD, tăng 18,68% so với cùng kỳ năm 2009 và đạt 27,3% kế hoạch năm 2010.
Nhật Bản và Hoa Kỳ là 2 thị trường lớn nhất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam. Riêng tháng 4 xuất khẩu thủy sản sang Nhật đạt 70,4 triệu USD, tăng 5,1% so với tháng 3; tính chung cả 4 tháng đạt 224,4 triệu USD, chiếm 17,9% tổng kim ngạch, tăng 17,76% so cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ tháng 4/2010 đạt 66,3 triệu USD, tăng 20,47% so tháng trước đó, công cả 4 tháng đạt gần 200 triệu USD, chiếm 16% tổng kim ngạch, tăng 16,49% so cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu sang Ai Cập được chú ý nhất trong tháng 4 chỉ với 4,6 triệu USD, nhưng tăng trưởng rất mạnh tới 234,81% so với tháng 3/2010. Ngoài ra, trong tháng 4 còn có thêm một số thị trường đạt mức tăng trưởng trên 10% so với tháng 3/2010 như: Nga (+59,07%); Đài Loan (+36,23%); Anh (+22,44%); Hoa Kỳ (+20,47%); Pháp (+20,12%); Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (+20,1%); Italia (+16,82%); Thuỵ Sĩ (+16,19%). Tuy nhiên, có một số thị trường giảm mạnh kim ngạch so với tháng 3/2010 như: Ucraina (-45,92%); Séc (-41,46%); Mexico (-34,36%); Indonesia (-29,76%); Ba Lan (-28,12%); Đan Mạch (-25,7%).
4 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang các thị trường hầu hết đều tăng so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó, tăng mạnh nhất là kim ngạch xuất sang Indonesia tăng 163,01%; tiếp đến là một số htij trường cũng đạt mức tăng trưởng cao so cùng kỳ là: Ả Rập Xê út (+90,07%); Ba Lan (+72,92%); Pháp (+60,88%); Séc (+48,45%); Đài Loan (+47,04%); Nga (+45,57%). Ngược lại, vẫn có 4 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ đó là: Campuchia (-46,53%); Thái Lan (-22,39%); Đức (-5,82%); Canada (-5%); Hy Lạp (-3,48%); Ucraina (-1,83%).
Xuất khẩu thủy sản sang các thị trường 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 4
|
4 tháng
|
% tăng, giảm T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng, giảm 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng cộng
|
373.459.383
|
1.253.654.832
|
+5,34
|
+18,68
|
|
Nhật Bản
|
70.366.938
|
224.368.297
|
+5,10
|
+17,76
|
|
Hoa Kỳ
|
66.300.974
|
199.956.466
|
+20,47
|
+16,49
|
|
Hàn Quốc
|
27.253.325
|
94.212.710
|
-2,02
|
+19,65
|
|
Tây Ban Nha
|
15.984.570
|
51.035.888
|
+2,52
|
0,00
|
|
Đức
|
15.264.636
|
56.937.483
|
-4,75
|
-5,82
|
|
Italia
|
12.065.625
|
33.697.531
|
+16,82
|
+5,82
|
|
Pháp
|
10.538.713
|
29.745.091
|
+20,12
|
+60,88
|
|
Hà Lan
|
10.352.086
|
34.658.651
|
+0,94
|
+28,39
|
|
Trung Quốc
|
9.570.447
|
38.099.618
|
+9,60
|
+27,78
|
|
Bỉ
|
9.067.298
|
30.791.148
|
-8,23
|
+27,13
|
|
Australia
|
8.922.001
|
37.291.134
|
-23,41
|
+23,73
|
|
Đài Loan
|
8.794.334
|
26.132.269
|
+36,23
|
+47,04
|
|
Anh
|
7.363.141
|
22.691.561
|
+22,44
|
+32,75
|
|
Canada
|
7.302.679
|
21.443.046
|
+7,41
|
-5,00
|
|
Hồng kông
|
6.990.937
|
24.945.461
|
-7,63
|
+3,41
|
|
Nga
|
6.416.395
|
18.274.037
|
+59,07
|
+45,57
|
|
Singapore
|
5.209.794
|
20.529.144
|
-20,45
|
+22,00
|
|
Mexico
|
5.027.821
|
25.428.212
|
-34,36
|
+41,35
|
|
Thái Lan
|
4.771.396
|
16.708.520
|
-16,67
|
-22,39
|
|
Thuỵ Sĩ
|
4.713.934
|
13.365.167
|
+16,19
|
+23,83
|
|
Ai Cập
|
4.588.619
|
12.143.653
|
+234,81
|
23,09
|
|
Ả Rập Xê út
|
4.506.187
|
15.427.143
|
+7,36
|
+90,07
|
|
Ucraina
|
4.164.577
|
22.835.975
|
-45,92
|
-1,83
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
3.567.710
|
11.265.168
|
+20,01
|
+13,34
|
|
Bồ Đào Nha
|
3051264
|
10584612
|
-3,94
|
+4,51
|
|
Malaysia
|
2696010
|
9699730
|
-13,01
|
+4,68
|
|
Ba Lan
|
2598755
|
17163086
|
-28,12
|
+72,92
|
|
Philippines
|
1645551
|
5566685
|
+3,03
|
+33,65
|
|
Đan Mạch
|
1607990
|
5881227
|
-25,70
|
+30,67
|
|
Thuỵ Điển
|
1308374
|
5166776
|
-2,01
|
+20,90
|
|
Hy Lạp
|
1108288
|
3962927
|
-11,77
|
-3,48
|
|
Indonesia
|
921696
|
4608482
|
-29,76
|
+163,01
|
|
Séc
|
612073
|
3463800
|
-41,46
|
+48,45
|
|
Campuchia
|
576715
|
2573801
|
-18,25
|
-46,53
|
(vinanet-ThuyChung)