VINANET- Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 10 năm 2012 đạt 102.274 tấn với trị giá 227.560.326 USD, tăng 16,4% về lượng và 17,4% về trị giá so với tháng trước. Lũy kế xuất khẩu 10 tháng đầu năm đạt 122.118 tấn, trị giá 186.182.897 USD, tăng 11,2% về lượng và tăng 11,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trong 10 tháng đầu năm 2012, Việt Nam xuất khẩu cà phê nhiều nhất sang thị trường Đức, trị giá 369.791.543 USD, chiếm 12% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 67,3% so với cùng kỳ năm trước; xuất sang thị trường Hoa Kỳ, chiếm 11,9%, tăng 43,6% so với cùng kỳ năm trước và là thị trường xuất khẩu cà phê lớn thứ hai của Việt Nam. Italia đứng thứ ba, thu về từ thị trường này 182.478.884 USD. Ba thị trường trên chiếm 29,9% tổng trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2012.
Ngoài ra Tây Ban Nha, Nhật Bản và thị trường Bỉ cũng là những thị trường xuất khẩu lớn cà phê của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu thu về từ các thị trường này đều đạt trên 100 triệu USD trong 10 tháng đầu năm 2012.
Số liệu xuất khẩu cà phê của Việt Nam 10 tháng năm 2012
|
Thị trường
|
ĐVT
|
Tháng 10/2012
|
10 Tháng/2012
|
|
|
|
Lượng
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
Tấn
|
102.274
|
227.560.326
|
1.441.178
|
3.074.240.767
|
|
Đức
|
Tấn
|
11.918
|
25.644.792
|
177.886
|
369.791.543
|
|
Hoa Kỳ
|
Tấn
|
11.270
|
24.030.691
|
159.247
|
368.770.168
|
|
Italia
|
Tấn
|
6.049
|
13.048.607
|
87.224
|
182.478.884
|
|
Tây Ban Nha
|
Tấn
|
7.955
|
17.040.684
|
84.716
|
175.083.477
|
|
Nhật Bản
|
Tấn
|
4.448
|
10.235.399
|
68.110
|
152.802.655
|
|
Bỉ
|
Tấn
|
4.648
|
9.734.464
|
52.033
|
108.605.665
|
|
Trung Quốc
|
Tấn
|
2.577
|
8.093.993
|
35.333
|
94.452.382
|
|
Indonesia
|
Tấn
|
609
|
1.336.263
|
42.985
|
88.245.078
|
|
Mêhicô
|
Tấn
|
2.230
|
4.439.907
|
38.428
|
77.809.001
|
|
Anh
|
Tấn
|
1.163
|
3.435.471
|
31.854
|
71.998.485
|
|
Nga
|
Tấn
|
3.651
|
9.490.268
|
29.308
|
67.743.608
|
|
Philippin
|
Tấn
|
2.454
|
5.104.805
|
32.177
|
64.716.259
|
|
Hàn Quốc
|
Tấn
|
3.778
|
8.397.097
|
28.995
|
61.055.511
|
|
Pháp
|
Tấn
|
1.770
|
3.595.928
|
28.653
|
58.829.851
|
|
Thái Lan
|
Tấn
|
2.641
|
5.641.669
|
28.075
|
56.834.511
|
|
Angiêri
|
Tấn
|
1.099
|
2.361.085
|
25.444
|
51.433.222
|
|
Malaysia
|
Tấn
|
1232
|
3.641.910
|
21.140
|
50.593.753
|
|
Ấn Độ
|
Tấn
|
1615
|
3.107.641
|
24.871
|
48.081.230
|
|
Thụy Sỹ
|
Tấn
|
15
|
31.872
|
19.253
|
38.024.032
|
|
Hà Lan
|
Tấn
|
323
|
617.786
|
12.467
|
26.687.732
|
|
Bồ Đào Nha
|
Tấn
|
1381
|
3.080.206
|
10.072
|
22.166.884
|
|
Ôxtraylia
|
Tấn
|
347
|
876.129
|
9.532
|
19.686.531
|
|
Ba Lan
|
Tấn
|
425
|
901.020
|
8.313
|
17.617.954
|
|
Ixraen
|
Tấn
|
314
|
683.041
|
8.352
|
17.144.839
|
|
Canađa
|
Tấn
|
590
|
1.360.775
|
6.705
|
15.135.999
|
|
Nam Phi
|
Tấn
|
208
|
442.658
|
7255
|
14.196.538
|
|
Singapore
|
Tấn
|
37
|
117.360
|
6263
|
13.574.862
|
|
Ai Cập
|
Tấn
|
|
|
6.968
|
13.402.866
|
|
Hy Lạp
|
Tấn
|
654
|
149.5480
|
5.924
|
13.034.678
|
|
Đan Mạch
|
Tấn
|
210
|
442.167
|
1.476
|
3.038.669
|