Mặt hàng hóa chất của Việt Nam nhập khẩu từ những thị trường chính như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc ...

Trong 3 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc là thị trường cung cấp nhiều nhất các loại hóa chất cho Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này trị giá 343,52 triệu USD, chiếm 30% tổng kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này của cả nước, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đài Loan là thị trường xếp thứ hai sau Trung Quốc với trị giá 152,8 triệu USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 23,4% trong tổng kim ngạch.

Thị trường Hàn Quốc đứng thứ 3, chiếm 9,3% với 106,83 triệu USD, tăng 34,3% so với cùng kỳ năm 2017. Tiếp đến thị trường Thái Lan chiếm 8,8%, đạt 100,82 triệu USD, tăng 21,8%.

Nhìn chung trong 3 tháng đầu năm nay nhập khẩu hóa chất từ hầu như tất cả các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; Trong đó nhập khẩu từ Saudi Arabia tăng mạnh nhất 329,4% so với cùng kỳ, đạt 6,15 triệu USD. Bên cạnh đó là một số thị trường cũng có mức tăng cao so với cùng kỳ như: Nga tăng 314,5%, đạt 9,52 triệu USD; Brunei tăng 154%, đạt 5,56 triệu USD; Thụy Sỹ tăng 127,4%, đạt 3,03 triệu USD; Bỉ tăng 81,2%, đạt 12,01 triệu USD.

Tuy nhiên, nhập khẩu hóa chất lại sụt giảm ở vài thị trường như: Hồng Kông, Tây Ban Nha, Anh, Indonesia và Nam Phi với mức giảm tương ứng 55,7%, 46%, 33%, 27,5% và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu hóa chất 3 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

 

Thị trường

 

T3/2018

% tăng giảm so với T2/2018

 

Quý 1/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

444.319.508

55,95

1.145.234.449

22,72

Trung Quốc

126.369.241

50,43

343.522.551

21,72

Đài Loan

60.697.735

50,14

152.804.786

19,43

Hàn Quốc

41.199.618

66,48

106.829.447

34,3

Thái Lan

37.742.836

56,35

100.818.062

21,8

Nhật Bản

39.048.547

60,92

91.657.401

1,57

Malaysia

26.354.868

155,52

61.249.502

88,11

Singapore

33.746.639

176,26

56.472.806

36,23

Indonesia

10.901.098

-25,43

43.405.597

-27,49

Ấn Độ

13.504.800

56,41

33.457.976

32,47

Mỹ

11.207.982

91,01

30.097.120

3,91

Đức

6.769.162

9,83

21.264.673

56,12

Hà Lan

4.676.701

-7,72

12.833.717

35,36

Bỉ

4.875.536

2,28

12.005.287

81,17

Brazil

4.335.710

48,58

10.229.512

57,31

Pháp

3.006.085

72,87

9.681.522

28,94

Nga

4.024.262

18,49

9.517.050

314,5

Saudi Arabia

2.418.989

109,98

6.154.526

329,39

Brunei

2.209.269

250,1

5.556.017

154,03

Tây Ban Nha

1.048.492

2,96

4.834.426

-45,96

Italia

1.347.008

42,37

3.953.637

20

Thụy Sỹ

721.058

-52,56

3.034.350

127,4

Anh

262.555

-33,81

971.053

-33,1

Australia

447.184

625,45

869.646

7,61

Hồng Kông

382.036

257,17

713.339

-55,73

Nam Phi

352.859

295,79

674.841

-19,99

Séc

229.576

45,54

421.901

20,71

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

 

Nguồn: Vinanet