Trong 3 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Canađa là phân bón các loại, đạt 23.840 tấn, trị giá 16.540.000; tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt trị giá 12.627.905 USD.
Nhìn chung trong 3 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Canađa đều sụt giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 746.444 USD, giảm 64,6%; sắt thép các loại đạt 953 tấn, trị giá 396.718 USD, giảm 79,2% về lượng và giảm 84,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Mặt hàng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu từ thị trường Canađa đạt 1.968 tấn, trị giá 1.753.306 USD, tăng 59,8% về lượng và giảm 3,2% về trị giá so với cùng kỳ.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Canađa 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
51.763.859 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
1.969.335 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
746.444 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
1.600.779 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
23.840 |
16.540.000 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.968 |
1.753.306 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
417.185 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
991.235 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
606.870 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
953 |
396.718 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.543.313 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
302 |
1.582.242 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
561.914 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
12.627.905 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
87 |
2.601.310 |
(tổng hợp)