Nhìn chung trong 3 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ba Lan đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng chè xuất khẩu đạt 299 tấn, trị giá 373.577 USD, giảm 19,4% về trị giá so với cùng kỳ; hàng thuỷ sản đạt trị giá 6.364.774 USD, giảm 52%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4.342.978 USD, giảm 14,6%. Một số mặt hàng khác cũng giảm so với cùng kỳ: hàng dệt may, giày dép các loại, máy vi tính, sp điện tử và linh kiện.
Trong 3 tháng đầu năm 2009, mặt hàng hạt tiêu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ba Lan đạt 696 tấn, trị giá 1.686.698 USD, tăng 46,2% về lượng và 21,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ba Lan 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
42.297.260 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
6.364.774 |
|
Cà phê |
Tấn |
3.001 |
4.377.567 |
|
Chè |
Tấn |
299 |
373.577 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
696 |
1.686.698 |
|
Gạo |
Tấn |
3.316 |
1.374.255 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
3.168.510 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
716.806 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
1.350.966 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
810.163 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
4.342.978 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
4.591.254 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
1.797.865 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
3.442.918 |
(tổng hợp)