Trong 3 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Bỉ là cà phê đạt trị giá 109.422.276 USD, tăng 176,6%; tiếp đến là mặt hàng giày dép các loại đạt trị giá 42.916.525 USD; hàng thuỷ sản đạt 17.930.252 USD; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù đạt trị giá 16.576.338; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt trị giá 1.378.147 USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
249.088.223 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
17.930.252 |
|
Hạt điều |
Tấn |
159 |
807.800 |
|
Cà phê |
Tấn |
74.881 |
109.422.276 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
160 |
466.897 |
|
Gạo |
Tấn |
3.587 |
1.174.815 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.704 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
2.144.819 |
|
Cao su |
Tấn |
1.548 |
1.856.406 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
16.576.338 |
|
SP mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
1.378.147 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
7.914.844 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
14.220.097 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
42.916.525 |
|
SP gốm, sứ |
USD |
|
1.008.954 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
3.900.781 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.053 |
2.119.745 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
1.490.551 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
440.742 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
2.032.318 |
(tổng hợp)