
Trong 4 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Anh là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 29.498.509 USD, chiếm 29,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này. Tính riêng trong tháng 4/2009, nhập khẩu mặt hàng này từ Anh đạt 7.958.402 USD, giảm 20,7% so với tháng trước, tuy nhiên so với thời điểm tháng 4/2008 thì tăng 32,6%.
Mặt hàng được nhập khẩu nhiều thứ hai từ thị trường Anh là mặt hàng dược phẩm, với trị giá 13.988.503 USD trong 4 tháng đầu năm 2009, chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Bỉ.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 4 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
98.534.084 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
2.163.877 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
1.044.115 |
|
Hoá chất |
USD |
|
1.032.834 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
5.628.844 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
736.313 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
13.988.503 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
3.664.494 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
494 |
1.197.485 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.316.336 |
|
Cao su |
USD |
167 |
185.563 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
152.741 |
|
Vải các loại |
USD |
|
2.323.004 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
2.237.286 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
376 |
271.813 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.814.963 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
2.104.981 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
29.498.509 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
14 |
1.523.256 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
209.259 |