Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, kim ngạch nhập khẩu thủy sản các loại của Việt Nam trong tháng 02/2026 đạt 168,66 triệu USD, giảm mạnh 43,38% so với tháng 01/2026. Luỹ kế hai tháng đầu năm 2026 đạt 466,82 triệu USD, giảm 5,05% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong tháng 02/2026, Indonesia, Na Uy, Trung Quốc (Đại lục) và Ấn Độ là bốn thị trường cung cấp thủy sản chính cho Việt Nam. Nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu về kim ngạch, đạt 74,9 triệu USD, giảm 3,79% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 16,04% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; Indonesia đứng thứ hai với 58 triệu USD, giảm 27,75% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 12,43%.
Trái với mức giảm từ hai thị trường này, Na Uy và Trung Quốc (Đại lục) lại tăng trưởng về kim ngạch nhập khẩu lần lượt đạt 55,26 triệu USD (+6,94%) và 52,3 triệu USD (+8,21%), chiếm tỷ trọng tương ứng 11,84% và 11,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của cả nước.
Do nguồn cung trong nước (đặc biệt là cá ngừ và tôm) thường xuyên thiếu hụt so với công suất chế biến. Do đó, các doanh nghiệp thay vì phụ thuộc quá lớn vào Ấn Độ hay Indonesia, thì cần đẩy mạnh tìm kiếm đối tác tại các khu vực như Nam Mỹ, Bắc Âu và các nước thuộc khối CPTPP. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng mối quan hệ chiến lược với các nhà cung cấp quốc tế để ổn định giá nhập đầu vào, tránh biến động do địa chính trị hoặc đứt gãy chuỗi cung ứng Biển Đỏ.

Biểu đồ NK thủy sản từ các thị trường chủ yếu 2T/2026

VITIC tính toán từ số liệu của Cục HQVN

Bảng nhập khẩu thủy sản tháng 2/2026

­(Tính toán theo số liệu của Cục Hải quan Việt Nam)

ĐVT: USD

Thị trường

Trị giá T2/2026

(USD)

So với T1/2026

(%)

Trị giá 2T/2026

(USD)

So với

2T/2025 (%)

Tỷ trọng trị giá 2T/2026

(%)

TỔNG CHUNG

168.659.981

-43,38

466.819.487

-5,05

100

ĐÔNG NAM Á

27.845.741

-41,14

75.151.175

-19,89

16,1

Ấn Độ

23.049.281

-55,55

74.900.130

-3,79

16,04

Indonesia

20.512.577

-45,29

58.005.759

-27,75

12,43

Na Uy

16.593.917

-57,07

55.256.390

6,94

11,84

Trung Quốc (Đại lục)

20.313.771

-36,49

52.296.865

8,21

11,2

Nhật Bản

20.562.963

-15,99

45.038.332

37,49

9,65

Chile

8.189.583

-39,11

21.640.419

-13,62

4,64

Nga

5.144.534

-41,57

14.044.093

26,54

3,01

Đài Loan (Trung Quốc)

5.049.767

-39,12

13.344.074

-41,65

2,86

Hoa Kỳ

4.302.892

-50,45

13.137.421

49,15

2,81

Anh

2.430.402

-75,74

12.447.132

130,52

2,67

Hàn Quốc

3.640.579

-48,81

10.752.974

-27,39

2,3

VITIC tính toán từ số liệu của Cục HQVN

Nguồn: Vinanet/VITIC