Trong 6 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng sụt giảm mạnh là: hàng thuỷ sản đạt trị giá 17.849.268 USD, giảm 80%; hạt điều đạt 6.483.527 USD, giảm 63%; cà phê đạt trị giá 13.862.085 USD, giảm 41%; hạt tiêu đạt 4.873.172 USD, giảm 38%; hàng dệt may đạt 31.491.731 USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm 2008.
Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng chè có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ, đạt trị giá 10.392.735 USD, tăng 53,2%. Một số mặt hàng khác cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: nhóm hàng túi xách, ví, vali, mũ và ôdù đạt trị giá 4.463.356 USD, tăng 26,7%; nhóm hàng sản phẩm mây tre, cói và thảm đạt 2.307.347 USD, tăng tới 71% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Nga 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
180.449.694 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
17.849.268 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
18.792.803 |
|
Hạt điều |
Tấn |
1.414 |
6.483.527 |
|
Cà phê |
Tấn |
9.266 |
13.682.085 |
|
Chè |
Tấn |
8.750 |
10.392.735 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
2.461 |
4.873.172 |
|
Gạo |
Tấn |
44.674 |
19.332.319 |
|
Sắn và các sp từ sắn |
Tấn |
2.911 |
709.074 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
6.967.075 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
3.900 |
2.496.306 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.553.942 |
|
Cao su |
Tấn |
3.465 |
5.461.446 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
4.463.356 |
|
SP mây tre, cói và thảm |
USD |
|
2.307.347 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
854.507 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
31.491.731 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
19.897.683 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
858.613 |