Trong 6 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng sụt giảm mạnh là: cà phê với lượng xuất 18.411 tấn, trị giá 27.790.624 USD, giảm 19% về lượng và giảm 42% về trị giá; dây điện và dây cáp điện đạt trị giá 4.551.315 USD, giảm tới 85% so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng khác cũng giảm khá mạnh là: máy vi tính, sp và linh kiện; sản phẩm đá quý và kim loại quý; sản phẩm gốm, sứ.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
879.389.984
Hàng thủy sản
USD
 
130.124.332
Hàng rau quả
USD
 
4.302.994
Cà phê
Tấn
18.411
27.790.624
Hạt tiêu
Tấn
949
2.137.533
Sắn và các Sp từ sắn
Tấn
133.872
18.415.096
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
5.493.588
Than đá
Tấn
970.525
49.432.848
Dầu thô
Tấn
429.363
165.322.264
Xăng dầu các loại
Tấn
41.641
19.792.354
Sản phẩm hoá chất
USD
 
8.998.587
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
438
394.185
Sp từ chất dẻo
USD
 
4.777.881
Cao su
Tấn
12.501
16.328.056
Sản phẩm từ cao su
USD
 
1.514.208
Tuí xách, ví, vali, mũ và  ôdù
USD
 
9.780.185
Sp mây tre, cói và thảm
USD
 
2.351.639
Gỗ và sp gỗ
USD
 
39.801.821
Hàng dệt may
USD
 
77.301.794
Giày dép các loại
USD
 
29.425.723
Sp gốm sứ
USD
 
5.494.869
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh
USD
 
4.735.942
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
2.056.880
Sắt thép các loại
Tấn
2.393
3.289.024
Sp từ sắt thép
USD
 
12.168.192
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
21.560.219
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
19.032.107
Dây điện và dây cáp điện
USD
 
4.551.315
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
21.336.568
 

Nguồn: Vinanet