Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 9/2010 đạt gần 27,94 triệu USD, giảm 1,28% so với tháng 8/2010, tăng 18,41% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 230,99 triệu USD, tăng 16,49% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Campuchia là thị trường đứng đầu về kim ngạch tiêu thụ bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc trong 9 tháng năm 2010, với trị giá gần 33,69 triệu USD, tăng 26,12% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,58% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này. Đứng thứ hai là Trung Quốc với kim ngạch đạt 20,29 triệu USD, tăng 54.52% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 8,78% tổng trị giá xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc. Hoa Kỳ là thị trường đứng thứ ba về kim ngạch, với 16,90 triệu USD, giảm 16,31% so với 9 tháng năm 2009, chỉ chiếm 7,32% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này.
Trong 9 tháng năm 2010, có một số thị trường có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳ như tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 115,48%, Trung Quốc tăng 54,52%, Đài Loan tăng 40,27%. Ngược lại có 8 thị trường có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ, tuy nhiên mức giảm không nhiều như: Hoa Kỳ giảm 16,31%, Séc giảm 16,94%, Đức giảm 11,46%.
Tính riêng tháng 9/2010, Campuchia vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch tiêu thụ bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam với trị giá 4,15 triệu USD, tăng nhẹ 2,20% so với tháng 8/2010, tăng 23,27% so với tháng 9/2009. Đứng thứ hai là Hồng Công, kim ngạch tiêu thụ đạt 3,06 triệu USD, giảm 3,11% so với tháng trước đó, tăng 36,14% so với tháng 9/2009. Thị trường đứng thứ ba về kim ngạch tiêu thụ bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc là Trung Quốc với 2,72 triệu USD, tăng 19,40% so với tháng 8/2010, tăng 53,08% so với tháng 9/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
KNXK T9/2010
|
KNXK 9T/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
27.939.897
|
230.994.512
|
-1,28
|
18,41
|
16,49
|
|
Campuchia
|
4.150.834
|
33.689.098
|
2,20
|
23,27
|
26,12
|
|
Trung Quốc
|
2.720.633
|
20.291.759
|
19,40
|
53,08
|
54,52
|
|
Hoa Kỳ
|
1.756.915
|
16.899.333
|
-9,24
|
-6,12
|
-16,31
|
|
Nhật Bản
|
1.855.406
|
16.611.105
|
-8,14
|
-0,73
|
12,83
|
|
Hồng Công
|
3.062.425
|
16.246.099
|
-3,11
|
36,14
|
-3,37
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
819.486
|
15.027.957
|
-27,99
|
-36,62
|
115,48
|
|
Đài Loan
|
1.350.148
|
11.876.336
|
20,97
|
67,35
|
40,27
|
|
Hàn Quốc
|
1.918.428
|
10.304.959
|
23,27
|
112,24
|
16,74
|
|
Philippine
|
1.083.528
|
8.903.065
|
-8,67
|
84,03
|
25,20
|
|
Ba Lan
|
1.018.048
|
8.701.183
|
5,49
|
44,48
|
-1,27
|
|
Nga
|
849.222
|
8.356.568
|
-23,84
|
34,48
|
-8,66
|
|
Thái Lan
|
579.768
|
7.179.313
|
-47,88
|
-48,21
|
2,36
|
|
Pháp
|
988.133
|
6.048.968
|
27,96
|
115,10
|
15,10
|
|
Anh
|
638.035
|
5.816.455
|
3,42
|
26,41
|
34,53
|
|
Malaysia
|
544.302
|
4.953.953
|
-26,35
|
-3,01
|
3,98
|
|
Đức
|
303.606
|
4.741.876
|
-47,82
|
-32,86
|
-11,46
|
|
Australia
|
727.905
|
4.447.628
|
43,75
|
55,00
|
22,55
|
|
Singapore
|
403.997
|
3.471.664
|
12,39
|
36,40
|
39,94
|
|
Séc
|
318.293
|
3.152.005
|
-33,13
|
-13,90
|
-16,94
|
|
Canada
|
354.941
|
2.797.627
|
16,27
|
4,27
|
-8,86
|
|
Hà Lan
|
101.001
|
1.627.067
|
-31,67
|
-35,30
|
-10,69
|