Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là mặt hàng lúa mì, đạt 32,9 triệu USD, tăng 87%, chiếm 22,3% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm mặt hàng quặng và khoáng sản khác, đạt 20,4 triệu USD, tăng hơn 5 lần so với cùng kỳ năm trước, chiếm 13,8% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2025, hầu hết các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng tăng 70%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 82,9%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 130,3%.
Cộng đồng người Việt Nam cũng như các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam tại Canada đã có những nỗ lực đóng góp trực tiếp vào việc củng cố và tăng cường mối Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam-Canada trên tất cả các lĩnh vực, nhất là khi hai nước cùng là thành viên của Hiệp định CPTPP.
Với thế mạnh hai nước đều là thành viên của Hiệp định CPTPP, các đại biểu nhận định, hiện Việt Nam đã khai thác rất hiệu quả Hiệp định này để tăng tốc hàng hóa xuất khẩu sang Canada, do hàng xuất khẩu của Việt Nam còn được hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN) và Hệ thống ưu đãi thuế quan thống nhất (GSP)…
Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Canada 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
42.139.698
|
-60,13
|
147.813.053
|
0,85
|
100
|
|
Lúa mì
|
10.500.513
|
-53,29
|
32.982.264
|
87,04
|
22,31
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
83.415
|
-99,59
|
20.464.545
|
5,648,39
|
13,84
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.557.172
|
-70,4
|
11.196.392
|
22,09
|
7,57
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.456.827
|
-70,7
|
10.795.310
|
158,69
|
7,3
|
|
Phế liệu sắt thép
|
2.968.832
|
-33,49
|
7.432.723
|
36,42
|
5,03
|
|
Hàng thủy sản
|
1.137.044
|
-77,07
|
6.096.873
|
38,6
|
4,12
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.291.142
|
28,71
|
5.848.100
|
-23,58
|
3,96
|
|
Đậu tương
|
1.804.690
|
-50,97
|
5.485.111
|
-76,11
|
3,71
|
|
Hàng rau quả
|
779.940
|
-65,95
|
3.070.944
|
13,23
|
2,08
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
772.361
|
-59,52
|
2.680.257
|
48,02
|
1,81
|
|
Dược phẩm
|
1.102.266
|
-2,93
|
2.237.799
|
6,69
|
1,51
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
688.609
|
-42,3
|
1.881.390
|
-4,24
|
1,27
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
731.971
|
-34,76
|
1.853.654
|
-31,85
|
1,25
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
957.439
|
251,87
|
1.229.467
|
261,7
|
0,83
|
|
Cao su
|
561.750
|
104,67
|
836.216
|
1,361,05
|
0,57
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
222.631
|
-36,6
|
573.764
|
-2,72
|
0,39
|
|
Kim loại thường khác
|
102.565
|
-77,53
|
559.010
|
-42,51
|
0,38
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
210.637
|
-13,74
|
453.833
|
29,05
|
0,31
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
119.438
|
-43,32
|
330.148
|
287,56
|
0,22
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
188.199
|
170,02
|
257.896
|
-19,19
|
0,17
|
|
Phân bón các loại
|
55.520
|
-47,82
|
161.915
|
-98,73
|
0,11
|
|
Sắt thép các loại
|
66.162
|
|
84.003
|
-72,98
|
0,06
|
|
Hàng hóa khác
|
10.780.572
|
-47,59
|
31.301.440
|
-34,39
|
21,18
|