Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia là gạo, thủy sản, cà-phê, sản phẩm hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, giày dép các loại, nguyên phụ liệu dệt, da giày, sắt thép các loại… Nhóm hàng dệt may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia trong 2 tháng đầu năm 2026, đạt 88,7 triệu USD, tăng 20,8%, chiếm 9,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 77,5 triệu USD, tăng 60,4%, chiếm 8,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Hàng hóa Việt Nam cũng đang từng bước khẳng định vị thế tại thị trường Indonesia với giá trị kim ngạch xuất khẩu đang gia tăng theo thời gian.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với năm trước: Sản phẩm hóa chất tăng 108,7%; cao su tăng 78,1%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 116,8%..
Theo Thương vụ Việt Nam tại Indonesia, thông qua việc tham gia các sự kiện thương mại lớn, doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội tiếp cận thị trường, đồng thời mở rộng thêm mạng lưới đối tác, bạn hàng, nhà phân phối tại Indonesia.
Indonesia đã và đang trở thành một thị trường trọng điểm và hết sức tiềm năng tại khu vực châu Á nói riêng và thế giới nói chung. Mức độ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của người dân Indonesia rất lớn, nhất là các sản phẩm Halal - vốn là thị trường còn rất nhiều cơ hội để gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa sang Indonesia 2 tháng đầu năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
406.527.069
|
-16,97
|
895.831.510
|
-5,88
|
100
|
|
Hàng dệt, may
|
39.552.841
|
-19,66
|
88.786.223
|
20,86
|
9,91
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
58.810.808
|
213,28
|
77.583.488
|
60,49
|
8,66
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
28.115.483
|
-40,19
|
75.126.371
|
19,49
|
8,39
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
31.162.878
|
-3,16
|
63.342.380
|
-21,35
|
7,07
|
|
Sắt thép các loại
|
32.689.696
|
11,02
|
61.790.723
|
-33,25
|
6,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
23.222.847
|
-36,49
|
59.753.461
|
-18,21
|
6,67
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
24.595.007
|
-7,85
|
51.315.962
|
38,22
|
5,73
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
19.814.700
|
-34,01
|
49.842.434
|
-18,92
|
5,56
|
|
Cao su
|
12.857.401
|
-33,43
|
32.172.934
|
93,15
|
3,59
|
|
Hóa chất
|
9.304.689
|
-58,93
|
31.911.195
|
-41,43
|
3,56
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
9.193.908
|
-42,92
|
25.301.664
|
37,42
|
2,82
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
9.802.304
|
-34,09
|
24.674.115
|
-6,33
|
2,75
|
|
Cà phê
|
11.154.117
|
-12,87
|
23.956.378
|
-46,29
|
2,67
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
7.516.798
|
-39,82
|
20.006.569
|
-56,71
|
2,23
|
|
Giày dép các loại
|
6.473.410
|
-41,06
|
17.456.328
|
-32,75
|
1,95
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
6.814.149
|
-26,9
|
16.135.221
|
-11,15
|
1,8
|
|
Than các loại
|
7.986.000
|
175
|
10.973.174
|
49,81
|
1,22
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.280.027
|
61,38
|
5.312.527
|
-13,27
|
0,59
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.744.831
|
-50,25
|
5.252.281
|
37,01
|
0,59
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
1.972.191
|
-38,66
|
5.187.503
|
49,75
|
0,58
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.411.968
|
-4,55
|
4.938.827
|
-9,48
|
0,55
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.680.075
|
-45,62
|
4.769.466
|
47,32
|
0,53
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
1.570.196
|
-34,84
|
3.980.131
|
-1,69
|
0,44
|
|
Hàng rau quả
|
1.121.365
|
-32,66
|
2.786.713
|
-2,97
|
0,31
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
560.320
|
-41,9
|
1.524.796
|
-58,11
|
0,17
|
|
Chè
|
332.629
|
-57,35
|
1.112.592
|
-38,88
|
0,12
|
|
Hàng thủy sản
|
803.696
|
265,14
|
1.023.803
|
-47,9
|
0,11
|
|
Gạo
|
269.880
|
-55,13
|
871.390
|
-80,87
|
0,1
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
222.168
|
-65,41
|
864.522
|
53,79
|
0,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
545.581
|
160,84
|
754.744
|
|
0,08
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
471.476
|
140,86
|
667.220
|
244,96
|
0,07
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
49.008
|
-59,68
|
170.556
|
-62,27
|
0,02
|
|
Hàng hóa khác
|
50.424.622
|
-33,69
|
126.485.819
|
3,73
|
14,12
|