Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 9/2010 đạt 73,77 triệu USD, tăng 10,86% so với tháng 8/2010, tăng 18,81% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công 9 tháng năm 2010 lên 601,06 triệu USD, tăng 19,01% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,00% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai mặt hàng chiếm hơn 50% thị phần hàng hoá nhập khẩu từ Hồng Công là vải các loại và nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày.
Vải các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, tháng 9/2010 trị giá nhập khẩu mặt hàng này đạt 31,27 triệu USD, tăng 7,17% so với tháng trước đó, tăng 50,89% so với tháng 9/2009. Tổng cộng 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu vải các loại đạt 240,53 triệu USD, tăng 24,77% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 40,02% tổng trị giá nhập khẩu từ Hồng Công.
Đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, tháng 9/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt gần 15,98 triệu USD, tăng nhẹ 4,32% so với tháng 8/2010, tăng 21,89% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 136,09 triệu USD, tăng 30,73% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 22,64% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công.
Trong 9 tháng năm 2010, có 10 mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đó, mức tăng trưởng đều cỡ vài chục phần trăm như đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 57,97%, sản phẩm từ cao su tăng 63,45%. Ngược lại có 8 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 91,03%, dây điện và dây cáp điện giảm 51,00%, hoá chất giảm 59,42%
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
Hàng hoá
KNNK T9/2010
KNNK 9T/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
73.772.472
601.064.416
10,86
18,81
19,01
Vải các loại
31.265.523
240.531.237
7,17
50,89
24,77
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
15.976.806
136.092.367
4,32
21,89
30,73
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
3.555.976
30.806.539
-24,39
-2,53
57,97
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
3.758.509
29.350.455
43,43
-4,80
-40,30
Sản phẩm từ giấy
3.656.918
28.012.895
36,27
20,94
25,38
Sản phẩm từ chất dẻo
2.095.887
16.061.568
14,35
7,88
0,46
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
1.296.719
14.023.047
22,43
34,59
27,18
Chất dẻo nguyên liệu
1.579.438
13.382.545
-11,31
5,67
-31,82
Xơ, sợi dệt các loại
599.977
6.198.848
-4,13
-40,17
-22,96
Sản phẩm từ cao su
627.874
4.759.794
-9,27
84,08
63,45
Sản phẩm hoá chất
433.048
4.046.109
1,24
-29,42
-0,35
Sản phẩm từ sắt thép
517.871
3.662.498
35,75
7,19
11,12
Kim loại thường khác
260.799
2.111.252
42,39
14,75
-13,91
Sắt thép các loại
 
1.708.173
 
 
6,83
Hoá chất
85.288
1.500.931
 
-86,15
-59,42
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
29.165
1.286.714
 
-93,74
-37,15
Dây điện và dây cáp điện
161.350
690.296
149,95
-28,23
-51,00
Nguyên phụ liệu thuốc lá
 
165.421
 
 
-91,03