Theo số liệu thống kê, lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 81.541 tấn thu về 241,02 triệu USD, giảm 21,41% về lượng ,giảm 12,87% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, cao su xuất khẩu đạt 512.930 tấn với trị giá 1.419,27 triệu USD, tăng 7,04% về lượng, tăng 97,12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,75% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Trung Quốc vẫn chiếm thị phần chính trong xuất khẩu cao su của Việt Nam, lượng cao su xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 9/2010 đạt 48.866 tấn với trị giá 146,79 triệu USD, giảm 24,08% về lượng, giảm 10,94% về trị giá so với tháng 8/2010. Trong 9 tháng năm 2010, tổng lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này đạt 301.357 tấn, thu về 821,21 triệu USD, giảm 8,74% về lượng nhưng tăng 65,54% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 57,86% tổng trị giá xuất khẩu cao su của Việt Nam..
Đứng thứ hai là Malaysia, lượng cao su xuất sang thị trường này tháng 9/2010 đạt 6.866 tấn, đạt trị giá 19,01 triệu USD, giảm 12,74% về lượng, giảm 10,36% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng cao su xuất khẩu sang Malaysia đạt 33.864 tấn, với trị giá 89,89 triệu USD, tăng 72,16% về lượng, và 213,94% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 6,33% tổng trị giá xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Trong 9 tháng năm 2010, một số thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam có mức tăng trưởng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ như Ấn Độ tăng 166,83% về lượng, tăng 440,18% về trị giá, Canada tăng 183,27% về lượng, 359,57% về trị giá, Indonesia tăng 78,47% về lượng, tăng 207,35% về trị giá. Ngược lại chỉ có hai thị trường giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ như Singapore giảm 74,61% về lượng, giảm 52,40% về trị giá, Ucraina giảm 94,17% về lượng, giảm 87,55% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2010.
Thị trường
XK tháng 9/2010
XK 9 tháng 2010
% tăng giảm T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
81.541
241.024.418
512.930
1.419.269.030
-21,41
-12,87
7,04
97,12
Trung Quốc
48.866
146.785.364
301.357
821.206.093
-24,08
-10,94
-8,74
65,54
Malaysia
6.866
19.010.462
33.864
89.889.079
-12,74
-10,36
72,16
213,94
Đài Loan
3.290
10.389.294
21.899
66.067.883
1,95
7,67
38,56
156,46
Hàn Quốc
3.417
9.503.245
24.826
66.057.581
-2,65
5,53
19,65
138,44
Đức
2.575
8.119.119
18.436
56.766.979
-10,56
-12,36
36,23
158,09
Ân Độ
1.482
4.448.053
14.043
42.172.380
-70,88
-71,22
166,83
440,18
Hoa Kỳ
2.603
6.953.125
15.534
39.365.083
-21,60
-19,52
36,83
154,36
Nga
1.608
5.177.746
12.573
39.035.778
-3,71
4,47
52,11
173,97
Thổ Nhĩ Kỳ
1.019
3.013.402
8.507
24.082.746
-43,89
-40,11
34,29
151,20
Nhật Bản
846
2.891.150
7.372
23.913.608
-23,02
-23,13
17,97
132,04
Italia
1.075
3.221.662
5.304
16.169.893
-18,19
-21,39
29,08
152,40
Tây Ban Nha
770
2.325.740
4.861
14.274.668
12,24
14,24
34,80
151,19
Indonesia
878
1.929.493
6.373
13.530.302
14,03
17,65
78,47
207,35
Braxin
618
1.657.206
4.413
11.918.993
-38,20
-33,83
11,75
116,37
Bỉ
638
1.563.675
4.568
10.956.929
-4,49
-6,24
59,89
198,70
Pháp
520
1.716.848
1.882
5.976.924
134,23
135,14
10,06
95,39
Hồng Công
158
491.392
1.742
5.093.306
-21,00
-19,30
12,39
110,80
Canada
382
1.125.111
1.541
4.484.365
74,43
85,44
183,27
359,57
Anh
123
360.325
1.503
4.079.249
-64,76
-58,77
44,10
165,83
Singapore
40
141.129
855
2.453.187
-91,21
-89,62
-74,61
-52,40
Séc
40
134.366
638
2.063.493
-50,62
-47,08
-0,93
108,11
Thuỵ Điển
161
475.574
423
1.288.056
302,50
322,76
40,07
188,66
Phần Lan
343
1.141.634
383
1.277.915
 
 
18,58
196,79
Ucraina
 
 
21
67.200
 
 
-94,17
-87,55