Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 12.400 tấn, với kim ngạch xuất khẩu 19,25 triệu USD, giảm 15,31% về lượng, giảm 13,24% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng chè xuất khẩu đạt 97.556 tấn, với trị giá 142,38 triệu USD, tăng 1,39% về lượng, tăng 13,87% về trị giá, chiếm 0,28% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Pakistan là thị trường đứng đầu về tiêu thụ chè của Việt Nam, tháng 9/2010 lượng chè xuất sang thị trường này đạt 2.745 tấn với trị giá 5,18 triệu USD, giảm 23,52% về lượng, 25,19% về trị giá so với tháng trước. Tổng cộng 9 tháng năm 2010 lượng chè xuất khẩu đạt 17.970 tấn thu về 32,00 triệu USD, giảm 24,29% về lượng và 7,65% về trị giá so với 9 tháng năm 2009, chiếm 22,48% tổng trị giá xuất khẩu sang Pakistan.
Đứng thứ hai là Đài Loan, lượng chè xuất khẩu sang thị trường này tháng 9/2010 đạt 1.997 tấn với trị giá 2,60 triệu USD, giảm 12,60% về lượng, giảm 3,70% về trị giá so với tháng trước đó. Chín tháng năm 2010, quốc gia này đã tiêu thụ 16.370 tấn chè của Việt Nam với trị giá 19,62 triệu USD, tăng 11,22% về lượng và 13,09% về trị giá so với 9 tháng năm 2009, chiếm 13,78% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam.
Thị trường đứng thứ ba về tiêu thụ chè Việt Nam là Nga, tháng 9/2010 đạt 1.393 tấn với trị giá gần 2 triệu USD, giảm 5,30% về lượng và giảm 5,98% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng chè xuất sang Nga đạt 13.650 tấn với trị giá 18,90 triệu USD, giảm 13,96% về lượng và 1,43% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,28% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam.
Trong 9 tháng năm 2010, có một số thị trường tăng mạnh tiêu thụ chè của Việt Nam so với cùng kỳ năm trước như: Tiểu Vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 218,45% về lượng, 218,35% về trị giá, Ả Rập Xê Út tăng 250,43% về lượng, 272,76% về trị giá, Philippine tăng 143,39% về lượng, 128,28% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
T9/2010
|
9T/2010
|
% tăng giảm T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
12.400
|
19.253.630
|
97.556
|
142.380.137
|
-15,31
|
-13,24
|
1,39
|
13,87
|
|
Pakistan
|
2.745
|
5.182.871
|
17.970
|
32.002.346
|
-23,52
|
-25,19
|
-24,29
|
-7,65
|
|
Đài Loan
|
1.997
|
2.600.321
|
16.370
|
19.621.099
|
-12,60
|
-3,70
|
11,22
|
13,09
|
|
Nga
|
1.393
|
1.998.046
|
13.650
|
18.904.808
|
-5,30
|
-5,98
|
-13,96
|
-1,43
|
|
Trung Quốc
|
1.174
|
1.417.242
|
10.433
|
12.635.091
|
-50,92
|
-45,07
|
92,81
|
120,19
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
506
|
975.850
|
2.503
|
4.686.892
|
178,02
|
170,19
|
218,45
|
218,35
|
|
Indonesia
|
532
|
684.838
|
3.806
|
4.051.167
|
11,30
|
45,92
|
-15,40
|
-7,11
|
|
Hoa Kỳ
|
244
|
253.887
|
3.630
|
3.882.245
|
-18,94
|
-17,58
|
0,03
|
12,43
|
|
Ả Rập Xê Út
|
415
|
837.698
|
1.633
|
3.385.448
|
16,25
|
9,65
|
250,43
|
272,76
|
|
Đức
|
283
|
509.277
|
2.272
|
3.344.892
|
48,95
|
46,86
|
37,20
|
56,86
|
|
Ấn Độ
|
219
|
235.158
|
2.410
|
2.947.984
|
195,95
|
116,52
|
-56,69
|
-51,58
|
|
Ba Lan
|
197
|
249.819
|
2.008
|
2.481.653
|
-44,35
|
-44,09
|
63,78
|
81,02
|
|
Philippine
|
98
|
257.214
|
718
|
1.873.994
|
196,97
|
213,10
|
143,39
|
128,28
|