Cơ cấu hàng hoá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong những tháng đầu năm nay đã có những thay đổi. Đó là tăng nhập khẩu vải, NPL dệt may, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, xăng dầu… trong khi lại giảm nhập khẩu sắt thép và phân bón.
Trong 3 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Trung Quốc đạt 246 triệu USD, tăng 65% (trong khi nhập khẩu của cả nước trong thời gian này lại giảm 24,8%), xăng dầu đạt 182 triệu USD, tăng 114% (cả nước giảm 57,6%), máy móc thiết bị giảm 13,6% (cả nước giảm tới 27,8%), NPL dệt may tăng 1,6% (cả nước giảm 21,48%), vải tăng 2,5% (cả nước giảm 7,6%)…
Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu phân bón chỉ đạt 157 triệu USD, giảm 39,6% (cả nước chỉ giảm 23,6%), sắt thép đạt 115 triệu USD, giảm 88,7% (cả nước giảm 68%)…
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc quý I/2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
2.890.463.428 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
2.692.944 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
37.894.794 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
173.519 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
1.083.439 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
21.286.032 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
6.647.182 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
456.965 |
182.636.192 |
|
Khí hoá lỏng |
Tấn |
91.595 |
49.186.503 |
|
Sp khác từ dầu mỏ |
USD |
|
7.534.780 |
|
Hoá chất |
USD |
|
82.983.238 |
|
SP hoá chất |
USD |
|
50.664.693 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
11.315.824 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
4.168.699 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
456.298 |
157.817.425 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
36.469.252 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
16.246 |
25.927.294 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
43.309.547 |
|
Cao su |
|
1.378 |
2.637.930 |
|
Sp từ cao su |
|
|
10.823.929 |
|
1Gỗ và sp gỗ |
|
|
|
|
Giấy các loại |
Tấn |
9.336 |
7.813.156 |
|
Sp từ giấy |
USD |
|
13.353.285 |
|
Bông các loại |
Tấn |
64 |
145.948 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
9.695 |
20.306.621 |
|
Vải các loại |
USD |
|
285.609.941 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
75.390.275 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
745.691 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
182.604 |
115.814.195 |
|
SP từ sắt thép |
USD |
|
75.283.734 |
|
Kim loại thg khác |
Tấn |
9.439 |
20.732.888 |
|
Sp từ kim loại thg khác |
USD |
|
8.643.141 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
246.026.940 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
763.163.073 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
23.297.161 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
376 |
11.695.601 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
28.366.602 |
|
Xe máy nguyên chiếc |
Chiếc |
8.493 |
5.037.912 |
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy |
USD |
|
22.611.729 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
16.841.244 |
(tổng hợp)