Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 1/2010 đạt 136 triệu USD, giảm 35,1% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 98,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức trong tháng 1/2010, đạt 79 triệu USD, tăng 72,8% so với cùng kỳ nhưng giảm 38,7% so với tháng 12/2009, chiếm 58% trong tổng kim ngạch.
Trong tháng 1/2010, Việt Nam nhập khẩu 29 mặt hàng từ Đức, nhiều mặt hàng có mức tăng trưởng tương đối cao: sắt thép các loại, sữa và sản phẩm sữa, kim loại thường khác, linh kiện phụ tùng ô tô, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, dây điện và dây cáp điện, ôtô nguyên chiếc các loại … với kim ngạch đạt lần lượt là: 953,7 nghìn USD; 714,5 nghìn USD; 2 triệu USD; 7,5 triệu USD; 2,3 triệu USD; 348,7 nghìn USD; 2,8 triệu USD…tăng 991,8%; 709,4%; 602,2%; 538,7%; 512,6%; 387,3%; 354,7% so với cùng kỳ năm ngoái, giảm 58,4%; + 44,6%; - 46%; + 31,5%; + 120,2%; + 123,4%; + 31,5%...so với tháng 12/2009, chiếm 0,7%; 0,5%; 1,6%; 5,5%; 1,7%; 0,26%; 2%... trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Đức tháng 1/2010.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Đức trong tháng 1/2010 có độ suy giảm là: linh kiện phụ tùng xe máy đạt 41,8 nghìn USD, giảm 70,6% so với cùng kỳ năm ngoái, giảm 20,8% so với tháng 12/2009, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 867 nghìn USD, giảm 52,8% so với cùng kỳ, giảm 84,2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 525,9 nghìn USD, giảm 47,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4%...
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
68.608.910
|
136.286.746
|
+ 98,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
88.275
|
714.526
|
+ 709,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
81.077
|
146.242
|
+ 80,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
44.412
|
|
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
995.169
|
525.880
|
- 47,2
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
53.541
|
179.647
|
+ 235,5
|
|
Hoá chất
|
1.051.459
|
2.216.760
|
+ 110,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.214.085
|
5.043.885
|
+ 127,8
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
|
345.750
|
|
|
Dược phẩm
|
2.431.906
|
6.100.345
|
+ 150,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.838.728
|
867.004
|
- 52,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.222.614
|
2.743.019
|
+ 124,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
835.974
|
936.944
|
+ 12
|
|
Cao su
|
|
108.821
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
389.792
|
1.563.145
|
+ 301
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
420.069
|
481.015
|
+ 14,5
|
|
Giấy các loại
|
612.328
|
517.995
|
- 15,4
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
102.784
|
261.372
|
+ 154,3
|
|
Vải các loại
|
800.182
|
1.466.119
|
+ 83,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
809.580
|
647.948
|
- 20
|
|
Sắt thép các loại
|
87.350
|
953.702
|
+ 991,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
483.741
|
1.628.197
|
+ 236,6
|
|
Kim loại thường khác
|
317.358
|
2.228.635
|
+ 602,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
383.586
|
2.349.678
|
+ 512,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
45.773.194
|
79.076.497
|
+ 72,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
71.552
|
348.703
|
+ 387,3
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
618.863
|
2.813.733
|
+ 354,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
1.172.817
|
7.490.806
|
+ 538,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
141.991
|
41.806
|
- 70,6
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
776.241
|
|