Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga tháng 7/2011 đạt 45 triệu USD, giảm 32,4% so với tháng trước và giảm 44,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 7 tháng đầu năm 2011 đạt 356 triệu USD, giảm 39,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2011.
Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 7 tháng đầu năm 2011 đạt 111,4 triệu USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 31,3% trong tổng kim ngạch.
Hầu hết mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga 7 tháng đầu năm 2011 đều có độ suy giảm mạnh về kim ngạch, chỉ một số ít có tốc độ tăng trưởng: Dây điện và dây cáp điện đạt 1,3 triệu USD, tăng 197,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 8,9 triệu USD, tăng 174% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 3,2 triệu USD, tăng 160,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 3,9 triệu USD, tăng 100,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga 7 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 63,8 triệu USD, giảm 72,5% so với cùng kỳ, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 2,9 triệu USD, giảm 70,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 28 triệu USD, giảm 64,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 500,5 nghìn USD, giảm 62,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 7 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga trong 10 ngày giữa tháng 8/2011:
|
|
|
|
|
|
|
Gỗ Birch xẻ, nhóm 4 (Tên khoa học: Betula Alba): 25,4MM x 80-282MM x 1220-3050MM. Gỗ Birch không thuộc công ước Cites.
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Thép que tròn dạng cuộn cuốn không đều cán nóng không hợp kim dùng làm cán kéo : Phi 6.5mm
|
|
|
Cảng Tân Thuận (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Thép silic kỹ thuật điện Cold Rolled Grain Oriented Electrical Steel NV27S-120 0.27MM x 840-1000MM x cuộn, mới 100%
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|