Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 9/2011 đạt 173 triệu USD, giảm 7,9% so với tháng trước nhưng tăng 28,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 9 tháng đầu năm 2011 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 32,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2011.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 9 tháng đầu năm 2011 đạt 245 triệu USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ, chiếm 16% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cà phê đạt 55 triệu USD, tăng 150,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 959 nghìn USD, tăng 131,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 3 triệu USD, tăng 88,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 43 triệu USD, tăng 75,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 9 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm từ cao su đạt 1,3 triệu USD, giảm 94,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 74,7 nghìn USD, giảm 86,7% so với cùng kỳ; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 21,8 triệu USD, giảm 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 3,6 triệu USD, giảm 27,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 9 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 9T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
+ 32,9
|
|
|
|
|
+ 31
|
|
|
|
|
- 5,1
|
|
|
|
|
+ 41,5
|
|
|
|
|
+ 150,7
|
|
|
|
|
+ 75,3
|
|
|
|
|
+ 131,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
+ 88,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ 30,3
|
|
|
|
|
+ 6,3
|
|
|
|
|
+ 32,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 94,1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
- 26,4
|
|
|
|
|
- 8,1
|
|
|
|
|
+ 49,7
|
|
|
|
|
+ 14,9
|
|
|
|
|
- 27,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
- 86,7
|
|
|
|
|
+ 24
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
+ 0,8
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
|
|
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
+ 50,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
- 54,6
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan trong 10 ngày giữa tháng 10/2011:
|
|
|
|
|
|
Cá tra fillet đông lạnh - Size: 100-190
|
|
|
|
|
Dứa miếng đông lạnh-cắt miếng 10x10x10 mm
|
|
|
|
|
Dưa chuột trung tử 6-9cm đóng lọ thuỷ tinh 720ml (12 lọ/thùng)
|
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
ICD Sotrans-Phước Long 2 (Cảng SG KV IV)
|