Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 7/2011 đạt 137 triệu USD, tăng 1,4% so với tháng trước và tăng 7,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2011 đạt 977,7 triệu USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2011.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2011 đạt 175 triệu USD, tăng 56,5% so với cùng kỳ, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 8 triệu USD, tăng 123,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,4 triệu USD, tăng 83,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 27,8 triệu USD, tăng 82,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 1,6 triệu USD, tăng 73,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 512,8 nghìn USD, giảm 62,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 8,6 triệu USD, giảm 21,1% so với cùng kỳ, chiếm  0,9% trong tổng kim ngạch; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1,2 triệu USD, giảm 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 8,6 triệu USD, giảm 14% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 7T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

761.970.855

977.732.079

+ 28,3

Hàng thuỷ sản

43.605.019

65.968.214

+ 51,3

Hàng rau quả

3.119.437

3.683.315

+ 18

Hạt điều

3.228.272

3.601.163

+ 11,6

Gạo

34.557.064

54.347.937

+ 57,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

10.913.154

8.606.722

- 21,1

Xăng dầu các loại

3.591.490

8.021.034

+ 123,3

Sản phẩm hoá chất

3.145.212

4.124.581

+ 31,1

Chất dẻo nguyên liệu

777.369

1.428.132

+ 83,7

Sản phẩm từ chất dẻo

5.925.174

5.713.211

- 3,6

Cao su

3.993.014

5.698.016

+ 42,7

Sản phẩm từ cao su

3.407.249

3.505.635

+ 2,9

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

5.374.563

7.504.658

+ 39,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

15.254.168

27.798.623

+ 82,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.357.754

512.819

- 62,2

Xơ, sợi dệt các loại

 

9.510.618

 

Hàng dệt, may

25.483.463

39.363.865

+ 54,5

Giày dép các loại

28.855.418

40.957.141

+ 41,9

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

1.474.145

1.173.889

- 20,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.197.841

6.201.438

+ 47,7

Sắt thép các loại

12.303.817

18.672.834

+ 51,8

Sản phẩm từ sắt thép

917.512

1.590.305

+ 73,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

111.834.778

175.060.907

+ 56,5

Điện thoại các loại và linh kiện

 

181.112.646

 

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

21.638.939

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

113.672.215

129.096.251

+ 13,6

Dây điện và dây cáp điện

9.952.561

8.564.155

- 14

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông trong 10 ngày giữa tháng 8/2011.

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Cửa khẩu

Đkgh

Tôm sú sống (50-70 con/kg ) .Hàng đóng đồng nhất : 10 kgs/kiện (Penaeus monodon)

kg

$7.60

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

Cua sống (500 gr up/con) Hàng đóng đồng nhất: 20Kgs/kiện (Scylla serrata)

kg

$6.20

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

Dứa đóng lon 30 oz (850ml)

hộp

$0.69

Cảng Hải Phòng

FOB

áo Jacket nữ (5lớp) - áo 2 trong 1 ( áo ngoài 3 lớp, áo trong 2 lớp)

chiếc

$45.60

Cảng Hải Phòng

FOB

Nguồn: Vinanet