Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Indonesia tháng 10/2011 đạt 296,7 triệu USD, tăng 25,3% so với tháng trước và tăng 80,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2011 đạt 1,9 tỉ USD, tăng 86,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước 10 tháng đầu năm 2011

Quặng và khoáng sản khác tuy là mặt hàng đứng thứ 26/27 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 1,5 triệu USD, tăng 824,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Gạo đạt 779,7 triệu USD, tăng 774,3% so với cùng kỳ, chiếm 41,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 29 triệu USD, tăng 229,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hóa chất đạt 23 triệu USD, tăng 187,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 30,9 triệu USD, tăng 146,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 60 triệu USD, giảm 48% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 5,4 triệu USD, giảm 38,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 45 triệu USD, giảm 36,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 11 triệu USD, giảm 29,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2011.

 

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.007.424.115

1.874.905.685

+ 86,1

Gạo

89.177.843

779.678.276

+ 774,3

Sắt thép các loại

97.035.062

170.045.123

+ 75,2

Điện thoại các loại và linh kiện

 

120.167.021

 

Hàng dệt, may

63.952.928

69.999.787

+ 9,5

Dầu thô

115.899.476

60.356.274

- 48

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

67.237.639

56.682.388

- 15,7

Sản phẩm từ chất dẻo

37.102.490

46.273.499

+ 24,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

71.086.578

45.003.046

- 36,7

Xơ, sợi dệt các loại

 

44.275.324

 

Hàng rau quả

12.531.884

30.864.021

+ 146,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

8.875.434

29.228.304

+ 229,3

Cao su

15.447.117

24.532.686

+ 58,8

Sản phẩm hóa chất

8.056.636

23.144.478

+ 187,3

Sản phẩm từ sắt thép

9.339.321

14.206.323

+ 52,1

Hàng thủy sản

12.911.353

13.019.518

+ 0,8

Cà phê

15.641.426

10.984.385

- 29,8

Giày dép các loại

6.782.589

10.204.997

+ 50,5

Sản phẩm gốm, sứ

 

9.912.006

 

Chè

4.780.970

8.991.320

+ 88

Sản phẩm từ cao su

4.878.523

8.348.817

+ 71,1

Hạt tiêu

 

7.701.902

 

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.969.438

6.749.420

+ 70

Dây điện và dây cáp điện

 

5.914.182

 

Than đá

8.742.610

5.362.157

- 38,7

Xăng dầu các loại

 

4.232.797

 

Quặng và khoáng sản khác

165.506

1.530.037

+ 824,5

Hóa chất

 

1.426.295

 

Nguồn: Vinanet