Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore tháng 10/2011 đạt 166,8 triệu USD, tăng 14,8% so với tháng trước và tăng 12,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore 10 tháng đầu năm 2011 đạt 1,9 tỉ USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước 10 tháng đầu năm 2011.
Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore 10 tháng đầu năm 2011 đạt 349,7 triệu USD, giảm 39,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 169 triệu USD, tăng 768,9% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 19 triệu USD, tăng 231,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 18 triệu USD, tăng 106% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,7 triệu USD, tăng 85,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 10 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Cao su đạt 684,6 nghìn USD, giảm 72,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dầu thô đạt 349,7 triệu USD, giảm 39,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,7% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 180 triệu USD, giảm 13,1% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 13,7 triệu USD, giảm 7,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore 10 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore trong 10 ngày giữa tháng 11/2011:
|
|
|
|
|
|
Cà Phê Robusta Loại 2: Hàng đóng bao - 960 Bao;
|
|
|
KNQ C.ty TNHH kho vận C.STEINWEG VN
|
|
Mực nướng còn da cán mành không tẩm gia vị 3S
|
|
|
|
|
Cá tra fillet đông lạnh, size 120-200gr, 3 miếng/ túi 500gr x 15 túi/ cartons
|
|
|
|
Cua sống (trên 200gr/con) (Scylla serrata)
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Chả cá chế biến đông lạnh (dạng càng cua)
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
Khoai lang tươi nguyên củ
|
|
|
|
|
|
|
|
|