Tháng 11/2010 cả nước xuất khẩu các sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường thu về 65,32 triệu USD, giảm 20% so với tháng 10/2010; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm này ra nước ngoài trong 11 tháng đầu năm lên 732,6 triệu USD, tăng 42,11% so với cùng kỳ năm 2009.
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức và Campuchia vẫn là các thị trường chủ đạo của xuất khẩu các sản phẩm sắt thép của Việt Nam. Trong tháng 11, Hoa Kỳ vượt Nhật Bản vươn lên vị trí số 1 về kim ngạch với 9,91 triệu USD, chiếm 15,17% tổng kim ngạch trong tháng, tăng 5,51% so với tháng 10; NHật Bản xuống vị trí thứ 2 về kim ngạch với 7,66 triệu USD, chiếm 11,72%, giảm 41,42%; thị trường Đức tháng này vẫn đứng thứ 3 về kim ngạch với 6,32 triệu USD, chiếm 9,68%, giảm 16,34%; thứ 4 là thị trường Campuchia với 6,03 triệu USD, chiếm 9,23%, tăng 19,25%.
Trong số 31 thị trường xuất khẩu các sản phẩm sắt thép của tháng 11, có 42% số các thị trường tăng kim ngạch so với tháng 10, còn lại 58% số các thị trường giảm kim ngạch; trong đó kim ngạch tăng mạnh gần 100% trở lên ở một số thị trường như: Tây Ban Nha (+96,47%); Thái Lan (+221,49%); Hồng Kông (+145%); Nam Phi (+133,85%). Ngược lại, kim ngạch giảm mạnh từ 40-60% so với tháng 10 ở các thị trường như: Australia (-62,74%); Hàn Quốc (-47,98%); Đan Mạch (-46,14%); Nhật Bản (-41,42%).
Tính chung cả 11 tháng đầu năm, Hoa Kỳ vẫn đứng đầu về kim ngạch với 103,1 triệu USD, chiếm 14,07% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng, tăng 23,88% so cùng kỳ; tiếp đến Nhật Bản 85,9 triệu USD, chiếm 11,72%, tăng 27,57%; Đức 65,28 triệu USD, chiếm 8,91%, tăng 54,84%; Campuchia 55 triệu USD, chiếm 7,5%, tăng 16,25%.
Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu nhóm hàng này sang các thị trường trong 11 tháng đầu năm 2010 so với cùng kỳ năm trước, thì đa số các thị trường tăng trưởng dưong về kim ngạch, trong đó đáng chú ý nhất là kim ngạch xuất khẩu sang Braxin đứng thứ 5 về kim ngạch, nhưng tăng trưởng cực mạnh tới 2.435% so với cùng kỳ; sau đó là 2 thị trường cũng tăng mạnh trên 100% là Malaysia tăng 435,38%, đạt 42,26 triệu USD và NaUy tăng 147,17%, đạt 1,23 triệu USD. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu lại giảm ở một vài thị trường với mức giảm từ 7%-34%, trong đó giảm mạnh nhất là xuất sang Đan Mạch giảm 34,28%, sau đó là Ấn Độ giảm 29,96%; Philippines giảm 24,43%...
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường 11 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 11
|
11tháng
/2010
|
Tháng 10
|
11 tháng/2009
|
% tăng giảm
T11
so với T10
|
% tăng giảm 11T/2010
so với 11T/2009
|
|
Tổng cộng
|
65.318.986
|
732.600.948
|
81648451
|
515498931
|
-20,00
|
+42,11
|
|
Hoa Kỳ
|
9.911.388
|
103.097.594
|
9393555
|
83223284
|
+5,51
|
+23,88
|
|
Nhật Bản
|
7.658.343
|
85.896.748
|
13073340
|
67334662
|
-41,42
|
+27,57
|
|
Đức
|
6.321.288
|
65.280.184
|
7556190
|
42160433
|
-16,34
|
+54,84
|
|
Campuchia
|
6.031.077
|
54.958.316
|
5057391
|
47276645
|
+19,25
|
+16,25
|
|
Braxin
|
110.745
|
43.542.032
|
124729
|
1717419
|
-11,21
|
+2435,32
|
|
Malaysia
|
3.898.013
|
42.256.160
|
4150924
|
7892672
|
-6,09
|
+435,38
|
|
Đài Loan
|
2.695.836
|
37.119.267
|
3716195
|
18745039
|
-27,46
|
+98,02
|
|
Hàn Quốc
|
3.134.793
|
29.114.776
|
6026385
|
21550821
|
-47,98
|
+35,10
|
|
Hà Lan
|
3.026.380
|
24.996.685
|
2430144
|
17137004
|
+24,54
|
+45,86
|
|
Anh
|
1.903.749
|
20907178
|
2091660
|
13060984
|
-9,00
|
+60,07
|
|
Singapore
|
1.067.284
|
14.907.930
|
1091519
|
18155980
|
-2,22
|
-17,89
|
|
Australia
|
972.951
|
14.548.750
|
2610909
|
12400927
|
-62,74
|
+17,32
|
|
Canada
|
806.533
|
14.380.944
|
1166774
|
10986549
|
-30,87
|
+30,90
|
|
Lào
|
1.346.571
|
13.953.906
|
1595445
|
11165689
|
-15,60
|
+24,97
|
|
Trung Quốc
|
1.115.492
|
11.722.250
|
804776
|
7226119
|
+38,61
|
+62,22
|
|
Indonesia
|
1123773
|
10463094
|
1611155
|
10891676
|
-30,25
|
-3,93
|
|
Pháp
|
1402208
|
10133916
|
1067846
|
5441195
|
+31,31
|
+86,24
|
|
Bỉ
|
1038662
|
10029282
|
1208013
|
5708653
|
-14,02
|
+75,69
|
|
Italia
|
1015645
|
9843833
|
863170
|
5566102
|
+17,66
|
+76,85
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập TN
|
213582
|
9807133
|
241492
|
10850440
|
-11,56
|
-9,62
|
|
Thái Lan
|
1571499
|
9100949
|
488818
|
9836445
|
+221,49
|
-7,48
|
|
Thuỵ Điển
|
388695
|
7183422
|
358098
|
6623911
|
+8,54
|
+8,45
|
|
Tây Ban Nha
|
1010646
|
5525757
|
514408
|
3836799
|
+96,47
|
+44,02
|
|
Đan Mạch
|
730934
|
5227017
|
1357194
|
7954009
|
-46,14
|
-34,28
|
|
Nam Phi
|
245469
|
4175535
|
104970
|
3069485
|
+133,85
|
+36,03
|
|
Ấn Độ
|
937156
|
3930601
|
930749
|
5612065
|
+0,69
|
-29,96
|
|
Thuỵ Sĩ
|
411250
|
2935636
|
298243
|
2750332
|
+37,89
|
+6,74
|
|
Hy Lạp
|
180090
|
2497841
|
236057
|
2067781
|
-23,71
|
+20,80
|
|
Philippines
|
182044
|
2120524
|
237027
|
2805934
|
-23,20
|
-24,43
|
|
Hồng Kông
|
242701
|
1782875
|
99060
|
2113166
|
+145,00
|
-15,63
|
|
Nauy
|
26804
|
1228086
|
29540
|
496862
|
-9,26
|
+147,17
|
(vinanet-ThuyChung)