Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 9/2010 đạt 111,3 triệu USD, tăng 10% so với tháng trước, giảm 7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010, đạt 265,7 triệu USD, giảm 20,1% so với cùng kỳ, chiếm 21,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 120,9 triệu USD, tăng 14,7% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Bông các loại đạt 85,5 triệu USD, tăng 522,9% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dầu mỡ động thực vật đạt 2,9 triệu USD, tăng 293,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 12,3 triệu USD, tăng 128,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 80 triệu USD, tăng 98,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 15,6 triệu USD, giảm 80,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 4,4 triệu USD, giảm 65,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; giấy các loại đạt 6,4 triệu USD, giảm 30% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 3,7 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.175.783.882
|
1.222.861.533
|
+ 4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
5.268.511
|
4.980.246
|
- 5,5
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
221.391
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
747.215
|
2.943.325
|
+ 293,9
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
332.718.955
|
265.703.594
|
- 20,1
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
29.888.835
|
32.341.529
|
+ 8,2
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
4.634.231
|
7.102.697
|
+ 53,3
|
|
Hoá chất
|
24.491.045
|
36.567.447
|
+ 49,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
31.587.561
|
43.817.335
|
+ 38,7
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
26.998.652
|
33.030.560
|
+ 22,3
|
|
Dược phẩm
|
105.415.899
|
120.910.715
|
+ 14,7
|
|
Phân bón các loại
|
12.808.786
|
4.382.574
|
- 65,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
33.609.516
|
38.452.130
|
+ 14,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
32.980.078
|
40.322.702
|
+ 22,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.735.392
|
3.636.497
|
+ 32,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.107.256
|
3.677.434
|
- 28
|
|
Giấy các loại
|
9.158.867
|
6.411.734
|
- 30
|
|
Bông các loại
|
13.728.776
|
85.510.936
|
+ 522,9
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
20.911.009
|
39.048.010
|
+ 86,7
|
|
Vải các loại
|
15.452.199
|
25.334.510
|
+ 64
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
27.311.464
|
43.774.334
|
+ 60,3
|
|
Sắt thép các loại
|
79.416.408
|
15.613.888
|
- 80,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.376.144
|
12.272.605
|
+ 128,3
|
|
Kim loại thường khác
|
40.338.961
|
80.005.812
|
+ 98,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.797.648
|
2.667.609
|
+ 48,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
59.732.050
|
82.161.733
|
+ 37,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
11.482.373
|
10.322.004
|
- 10,1
|